Chủ Nhật, 3 tháng 7, 2022

Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy bị xử lý như thế nào

Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy hiện nay diễn ra khá phổ biến, với nhiều hình thức và cách thức khác nhau. Những hành vi quy định về tội tổ chức nhằm sử dụng trái phép chất ma túy có ảnh hưởng nhất định đến an ninh xã hội, chính vì vậy mà tùy vào mức độ hành vi tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy mà sẽ có khung hình phạt xử lý khác nhau. Bài viết dưới đây Luật L24H gửi đến bạn đọc thông tin về các quy định pháp luật và hình thức xử lý tội tổ chức nhằm sử dụng trái phép chất ma túy.

Công an khám xét lập biên bản các đối tượng về tội tổ chức sử dụng ma túy

Công an khám xét lập biên bản các đối tượng về tội tổ chức sử dụng ma túy

Xử lý hành vi tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy như thế nào

  • Xử lý hành chính: Hành vi cung cấp trái pháp luật địa điểm cho người khác sử dụng trái phép chất ma túy chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì sẽ bị xử lý hành chính.
  • Xử lý hình sự: nếu đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm, người có hành vi cung cấp trái pháp luật địa điểm cho người khác sử dụng trái phép chất ma túy sẽ bị xử lý hình sự về Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy

(Căn cứ pháp lý: điểm a khoản 5 Điều 23 NĐ 144/2021/ NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; Điều 255 Bộ luật Hình sự 2015)

>> Tham khảo thêm về: Tội tàng trữ trái phép chất ma túy

Khi nào phạm tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy

Chủ thể của tội phạm

  • Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực chịu trách nhiệm hình sự đối với tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy

(Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015)

Khách thể của tội phạm

  • Xâm phạm đến khách thể là chế độ quản lý nhà nước về việc sử dụng chất ma túy, qua đó có thể gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe của con người, trật tự, an toàn xã hội.
  • Đối tượng tác động của tội phạm: là người sử dụng trái phép chất ma túy

Mặt khách quan

  • Hành vi khách quan của tội phạm: là hành vi tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy cụ thể là chỉ huy, phân công, điều hành việc sử dụng trái phép chất ma túy
  • Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy là việc thực hiện một trong các hành vi: a) Chỉ huy, phân công, điều hành các hoạt động đưa trái phép chất ma túy vào cơ thể người khác; b) Chỉ huy, phân công, điều hành việc chuẩn bị, cung cấp chất ma túy, địa điểm, phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sử dụng trái phép chất ma túy, tìm người sử dụng chất ma túy.

Lưu ý về đồng phạm trong tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy:

  • Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây theo sự chỉ huy, phân công, điều hành của người khác thì bị coi là đồng phạm về tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy:
  • Đưa trái phép chất ma túy vào cơ thể người khác;
  • Cung cấp trái phép chất ma túy cho người khác để họ sử dụng trái phép chất ma túy; chuẩn bị chất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào (mua, xin, tàng trữ, sản xuất…) nhằm đưa trái phép chất ma túy vào cơ thể người khác;
  • Chuẩn bị địa điểm (thuê địa điểm, mượn địa điểm, sử dụng địa điểm không thuộc quyền chiếm hữu của mình hoặc đang do mình quản lý để làm nơi đưa trái phép chất ma túy vào cơ thể người khác);
  • Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện dùng vào việc sử dụng trái phép chất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào (mua, xin, tàng trữ…) nhằm sử dụng để đưa trái phép chất ma túy vào cơ thể người khác; tìm người sử dụng chất ma túy để đưa trái phép chất ma túy vào cơ thể của họ.
  • Tội phạm được coi là hoàn thành khi người phạm tội thực hiện hành vi tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy

(Căn cứ pháp lý: Điều 255 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, tinh thần tiểu mục 6.1 mục 6 phần II Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP hướng dẫn áp dụng một số quy định tại Chương XVIII “ Các tội phạm về ma túy” của Bộ luật Hình sự năm 1999)

Mặt chủ quan

  • Tội phạm thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp, biết rõ hành vi nguy hiểm cho xã hội, trái pháp luật nhưng vẫn thực hiện nhưng và mong muốn hậu quả xảy ra.

Khung hình phạt tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy

  • Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm
  • Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm
  • Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm
  • Phạt tù 20 năm hoặc chung thân

(Căn cứ pháp lý: Điều 255 Bộ luật Hình sự 2015)

Khung hình phạt tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy 

Khung hình phạt tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy

Luật sư bào chữa tội phạm tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy

Tư vấn pháp luật hình sự

  • Luật sư tư vấn pháp luật dựa trên các chứng cứ, tài liệu hình sự có được từ người thân của bị can/ bị cáo đồng thời thu thập các tài liệu, chứng cứ có lợi nhất để cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền
  • Hướng dẫn xử lý, đề xuất kiến nghị trong vụ án đối với bị đơn/ bị cáo
  • Xem xét các giấy tờ, thủ tục tố tụng và giải đáp thắc mắc cho người thân và bị can/bị cáo
  • Luật sư nghiên cứu, đưa ra các căn cứ pháp lý để bào chữa, tìm hướng giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị can/bị cáo

Bào chữa tại phiên tòa

  • Luật sư tham gia trực tiếp quá trình tố tụng vụ án tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy tại Tòa án
  • Thực hiện bào chữa và đưa ra các hướng xử lý để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp tối ưu nhất cho thân chủ
  • Khiếu nại khi thấy có quyết định ban hành của cơ quan nhà nước trái pháp luật

>> Tham khảo thêm về: Dịch vụ luật sư bào chữa

>> Tham khảo thêm về: Bảng giá và Phí thuê luật sư bào chữa vụ án hình sự

Dịch vụ Luật sư bào chữa tội Tổ chức chức sử dụng trái phép chất ma túy

Dịch vụ Luật sư bào chữa tội Tổ chức chức sử dụng trái phép chất ma túy

Trên đây là toàn bộ nội dung thông tin pháp luật quy định mới nhất về tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy. Hy vọng với những thông tin này sẽ giúp các bạn hiểu hơn quy định về tội cách thức xử lý tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy, nếu còn vướng mắc vấn đề pháp lý được nêu trong bài hay nếu trường hợp bị khởi tố về tội danh này cần Luật sư tham gia bào chữa để giảm nhẹ mức án Tòa tuyên, hay bảo vệ quyền lợi ích của mình trên phiên tòa trong vụ án hình sự, hãy tham khảo nội dung Dịch vụ Luật sư bào chữa của Luật L24H hoặc gọi về số Hotline 1900.633.716 để được Luật sư trực tiếp hướng dẫn, giải đáp miễn phí online cụ thể hơn.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/toi-to-chuc-su-dung-trai-phep-chat-ma-tuy
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng July 04, 2022 at 11:00AM

Mẫu đơn đề nghị khởi tố vụ án hình sự

Đề nghị khởi tố hình sự là yêu cầu đầu tiên để cơ quan có thẩm quyền xác định dấu hiệu tội phạm và khởi tố vụ án. Muốn làm đơn đề nghị khởi tố vụ án hình sự cần nắm rõ thông tin về người đề nghị, quy trình giải quyết, nội dung và phạm vi khởi tố. Trong bài viết này, Luật L24H sẽ giải đáp thắc mắc của Quý bạn đọc và cung cấp mẫu đơn đề nghị theo quy định của pháp luật hiện hành.

Đơn yêu cầu khởi tố vụ án hình sự

Đơn yêu cầu khởi tố vụ án hình sự

Cách viết đơn đề nghị khởi tố vụ án hình sự

  • Điền tên cơ quan tiếp nhận đơn ở phần “Kính gửi”: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận tin báo về tội phạm được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC;
  • Ghi rõ hành vi đề nghị khởi tố tại mục “Đ/v:”
  • Nêu vắn tắt, mô tả chính xác trung thực sự việc tại mục “Trình bày diễn biến sự việc xảy ra:”, Cần trình bày rõ ràng để người tiếp nhận đơn nắm bắt được nội dung.
  • Nêu rõ đối tượng bị đề nghị khởi tố và yêu cầu cụ thể đối với việc khởi tố này.
  • Bên cạnh đó, người đề nghị cần chuẩn bị tài liệu, bằng chứng chứng minh cho yêu cầu khởi tố có căn cứ nộp cùng đơn đề nghị này.

Mẫu đơn đề nghị khởi tố vụ án hình sự

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…………….., ngày …… tháng …… năm 20….

ĐƠN ĐỀ NGHỊ KHỞI TỐ VỤ ÁN HÌNH SỰ

(Đ/V:)

Kính gửi:         – Trưởng Công an quận ……………………

– Viện Trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân quận ………

Tôi tên là: ……………………

Sinh năm: ……………………

CMND số: …………………… Cấp ngày:…………………… Tại: ……………………

Địa chỉ: ……………………

Số điện thoại: ……………………

Kính thưa Quý ông/bà, tôi xin trình bày sự việc xảy ra vào hồi …… ngày …… mà tôi là người bị hại …… trong vụ việc này:

Trình bày diễn biến sự việc xảy ra:

…………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………….

Căn cứ …………………………………..……………………………………, tôi khẩn thiết làm đơn này kính mong Quý ông/bà:

  1. Khởi tố vụ án hình sự đối với hành vi …………………………………..của ………………………………;
  2. Yêu cầu …………………………………..………………………………………………
  3. Xử lý trách nhiệm hình sự một cách nghiêm minh theo quy định của pháp luật đối với …

Tài liệu kèm theo:

…………………………………..

…………………………………..

Tôi xin chân thành cảm ơn!

NGƯỜI LÀM ĐƠN

Nơi nhận:

– CA quận ……;

– VKSND quận …….

Cơ quan có thẩm quyền thụ lý

Viện kiểm sát thực hiện quyền công tố

Viện kiểm sát thực hiện quyền công tố

  • Cơ quan điều tra;
  • Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;
  • Viện kiểm sát các cấp;
  • Các cơ quan, tổ chức gồm: Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an, Trạm Công an; Tòa án các cấp; Cơ quan báo chí và các cơ quan, tổ chức khác.

(Điều 5 Thông tư liên tịch 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC)

Quy trình xử lý đơn yêu cầu xử lý hình sự

Xét xử vụ án hình sự

Xét xử vụ án hình sự

Thủ tục tiếp nhận đơn đề nghị khởi tố

  • Khi tiếp nhận đơn đề nghị khởi tố vụ án hình sự thì Cơ quan có thẩm quyền lập biên bản tiếp nhận và ghi vào sổ tiếp nhận; có thể ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh việc tiếp nhận.
  • Trường hợp đơn gửi qua dịch vụ bưu chính, điện thoại hoặc qua phương tiện thông tin khác thì ghi vào sổ tiếp nhận.
  • Trường hợp đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết thì chuyển ngay đơn kèm theo tài liệu có liên quan cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.

Viện kiểm sát có trách nhiệm chuyển ngay đơn đề nghị khởi tố  kèm theo tài liệu có liên quan đã tiếp nhận cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.

  • Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an có trách nhiệm tiếp nhận, lập biên bản tiếp nhận, tiến hành kiểm tra, xác minh sơ bộ và chuyển ngay đơn kèm theo tài liệu, đồ vật có liên quan cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền
  • Các cơ quan, tổ chức khác sau khi nhận đơn thì chuyển ngay cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền. Trường hợp khẩn cấp thì có thể báo tin trực tiếp qua điện thoại hoặc hình thức khác cho Cơ quan điều tra nhưng sau đó phải thể hiện bằng văn bản.

(Điều 146 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2021)

Quá trình giải quyết đơn đề nghị khởi tố

  • Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đơn đề nghị khởi tố thuộc thẩm quyền giải quyết, Thủ trưởng Cơ quan điều tra trực tiếp tổ chức, chỉ đạo, phân công Điều tra viên, Cán bộ điều tra thuộc quyền thụ lý, giải quyết hoặc ra Quyết định phân công Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra tổ chức, chỉ đạo thụ lý, giải quyết và thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền.
  • Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị khởi tố thuộc thẩm quyền giải quyết, cấp trưởng Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trực tiếp chỉ đạo việc thụ lý phân công Cán bộ điều tra thuộc quyền hoặc ra Quyết định phân công cấp phó và thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền.
  • Kết thúc quá trình giải quyết đơn đề nghị khởi tố, cơ quan đã thụ lý, giải quyết phải ra một trong các quyết định:
  • Quyết định khởi tố vụ án hình sự;
  • Quyết định không khởi tố vụ án hình sự;
  • Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

(Điều 9 Thông tư liên tịch Số: 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC)

Tư vấn, soạn thảo đơn đề nghị khởi tố hình sự

  • Tư vấn các quy định pháp luật về tội phạm, hình phạt liên quan đến vụ việc của khách hàng.
  • Soạn thảo đơn đề nghị khởi tố vụ án.
  • Hướng dẫn chuẩn bị các tài liệu chứng cứ gửi kèm đơn đề nghị.
  • Hỗ trợ gửi đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết;
  • Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích cho bị hại trong vụ án hình sự.

Đơn đề nghị khởi tố vụ án hình sự phải tuân thủ theo nguyên tắc, quy định đảm bảo đúng hình thức và mẫu theo pháp luật hình sự. Trên đây, Luật L24H đã cung cấp cho Quý bạn đọc những thông tin về quy trình điều tra, khởi tố. Nếu khách hàng có bất cứ thắc mắc về luật hình sự có thể  liên hệ chúng tôi qua Hotline: 1900633716 để được hướng dẫn cụ thể.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/don-de-nghi-khoi-to-vu-an-hinh-su
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng July 04, 2022 at 07:00AM

Thứ Bảy, 2 tháng 7, 2022

Giải quyết tranh chấp hợp đồng mua nhà, căn hộ chung cư  

Giải quyết tranh chấp hợp đồng mua nhà chung cư ngày càng phổ biến khi mà nhu cầu mua nhà chung cư tăng cao. Các luật sư chuyên môn của Luật L24H có kinh nghiệm trong giải quyết mâu thuẫn về hợp đồng mua bán bất động sản nói chung và căn hộ chung cư nói riêng. Luật L24H sẽ hướng dẫn, cung cấp các hướng xử lý tranh chấp hợp đồng mua nhà, căn hộ chung cư một cách nhanh chóng qua bài viết này.

Giải quyết tranh chấp hợp đồng mua nhà, căn hộ chung cư

Giải quyết tranh chấp hợp đồng mua nhà, căn hộ chung cư

Điều kiện để căn hộ chung cư được phép mua bán.

Điều kiện chung

  • Có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;
  • Không bị tranh chấp khiếu nại, đang trong thời hạn sử dụng;
  • Không bị kê biên thi hành án, không bị kê biên để đảm bảo thi hành quyết định hành chính;
  • Không bị thu hồi, giải tỏa, phá dỡ.

Các điều kiện trên được quy định tại Điều 118 Luật Nhà ở. Nếu mua bán căn hộ chung cư hình thành trong tương lai thì không bắt buộc phải đáp ứng các điều kiện trên.

Điều 63 Luật Nhà ở 2014, Điều 55 Luật Kinh doanh Bất động sản 2014, Điều 19 Nghị Định 99/2015/NĐ-CP đối với một dự án căn hộ chung cư hình thành trong tương lai được phép mở bán cần đáp ứng các điều kiện:

  • Đã có giấy tờ về quyền sử dụng đất; hồ sơ dự án, thiết kế bản vẽ thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Giấy phép xây dựng; giấy tờ về nghiệm thu việc hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ dự án; trường hợp là nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp có mục đích để ở hình thành trong tương lai thì phải có biên bản nghiệm thu đã hoàn thành xong phần móng của tòa nhà đó.
  • Đã có thông báo đủ điều kiện bán nhà ở hình thành trong tương lai của Sở Xây dựng.
  • Đã được ngân hàng thương mại có đủ năng lực thực hiện bảo lãnh nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với khách hàng khi chủ đầu tư không bàn giao nhà ở theo đúng tiến độ đã cam kết với khách hàng.

Đối với bên bán

  • Phải là chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép, ủy quyền để thực hiện việc mua bán chung cư.
  • Nếu là cá nhân thì phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, nếu là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân.

Căn cứ vào Điều 119 Luật Nhà ở 2014.

Đối với bên mua

  • Nếu là cá nhân trong nước thì phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không bắt buộc phải có đăng ký thường trú tại nơi có nhà chung cư.
  • Nếu là cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có đủ năng lực hành vi dân sự, phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam và không bắt buộc phải có đăng ký tạm trú hoặc thường trú tại nơi có chung cư.
  • Nếu là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân, không phụ thuộc vào nơi đăng ký kinh doanh, nơi thành lập.
  • Nếu là tổ chức nước ngoài thì phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Nếu được ủy quyền quản lý thì phải có chức năng kinh doanh dịch vụ bất động sản và đang hoạt động tại Việt Nam.

Căn cứ vào Điều 119 Luật Nhà ở 2014

Tranh chấp thường gặp về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư.

  • Tranh chấp về tiến độ thực hiện hợp đồng (như bên bán không giao nhà cho bên mua);
  • Tranh chấp liên quan đến đối tượng của hợp đồng là căn hộ chung cư (như không đủ điều kiện mua bán);
  • Tranh chấp hợp đồng đặt cọc.
  • Tranh chấp khi bàn giao căn hộ chung cư không đúng như giao kết;
  • Tranh chấp quyền, nghĩa vụ trong hợp đồng mua bán căn hộ chung cư;
  • Tranh chấp phát sinh trong quá trình sử dụng căn hộ chung cư.

Cách giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán căn hộ chung cư.

  • Đàm phán, thỏa thuận giải quyết tranh chấp;
  • Giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán căn hộ chung cư bằng Trọng tài;
  • Giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán căn hộ chung cư bằng khởi kiện Tòa án.

Giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán căn hộ chung cư bằng Trọng tài

Giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán căn hộ chung cư bằng Trọng tài

Thủ tục khởi kiện giải quyết tranh chấp hợp đồng mua nhà chung cư

  • Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng mua nhà chung cư tại Tòa án.
  • Bước 2: Nộp tạm ứng án phí, nhận thông báo thụ lý.
  • Bước 3: Tòa án xét xử sơ thẩm.
  • Bước 4: Tòa án ra bản án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp hợp đồng mua nhà chung cư.

Hồ sơ khởi kiện cần chuẩn bị.

  • Đơn khởi kiện giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán căn hộ chung cư.
  • Tài liệu người khởi kiện: Giấy tờ nhân thân (chứng minh nhân dân/căn cước công dân). Nếu khởi kiện theo ủy quyền thì cung cấp tài văn bản thể hiện việc được ủy quyền.
  • Tài liệu người bị kiện: Giấy tờ nhân thân (chứng minh nhân dân/căn cước công dân). Nếu bên bị kiện là cơ quan, tổ chức thì cung cấp giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức đó.
  • Tài liệu, chứng cứ trong quá trình giao kết hợp đồng mua bán căn hộ chung cư, gồm: Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư; Giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ chung cư; biên bản làm việc; biên lai thu/nộp tiền;…
  • Tài liệu, chứng cứ trong quá trình giải quyết tranh chấp, như là: biên bản làm việc, hòa giải;…

Luật sư giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

  • Tư vấn về các quy định của pháp luật cụ thể về từng hướng giải quyết tranh chấp hợp đồng để đảm bảo có lợi nhất cho khách hàng;
  • Rà soát tính pháp lý của hợp đồng, thẩm định toàn bộ hồ sơ pháp lý liên quan đến các thỏa thuận hợp đồng mua bán căn hộ chung cư;
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng mua bán nhà chung cư;
  • Hướng dẫn và tư vấn trình tự thủ tục, thời hiệu, điều kiện khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán căn hộ chung cư;
  • Soạn thảo, chuẩn bị hồ sơ khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán nhà đất, căn hộ chung cư;
  • Đại diện khách hàng với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trực tiếp tham gia giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán căn hộ chung cư, làm việc với cơ quan chức năng có thẩm quyền.

Luật sư giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

Luật sư giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

Giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán nhà, căn hộ chung cư phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp sẽ tiết kiệm thời gian, công sức cho khách hàng. Để biết thêm thông tin về dịch vụ giải quyết tranh chấp mua bán căn hộ nói chung và tranh chấp đất đai nói riêng hoặc muốn được tư vấn về các vấn đề pháp lý liên quan, Quý khách vui lòng liên hệ tổng đài 1900633716 để được luật sư chuyên môn hỗ trợ.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/giai-quyet-tranh-chap-hop-dong-mua-nha-chung-cu
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng July 03, 2022 at 11:00AM

Đất đã có sổ đỏ có tranh chấp được không, tư vấn khởi kiện đòi lại đất

Đất đã có sổ đỏ có tranh chấp được không là thắc mắc mà nhiều người quan tâm. Sổ đỏ là loại giấy xác nhận bởi Nhà nước, công nhận quyền sử dụng đất của chủ sở hữu sổ. Tuy nhiên thực tế xảy ra rất nhiều tranh chấp đất đai kể cả có hay không có sổ đỏ. Luật L24H xin tư vấn cho khách hàng các cách giải quyết tranh chấp đất và thủ tục khởi kiện ra Tòa đòi lại đất.

Đất đã có sổ đỏ có tranh chấp được không

Đất đã có sổ đỏ có tranh chấp được không

Đất có sổ đỏ tranh chấp được không?

Đất có sổ đỏ vẫn có thể khả năng xảy ra tranh chấp. Đất tuy đã được cấp sổ đỏ nhưng do sai sót, hiểu nhầm khi đất chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho… làm xảy ra mâu thuẫn, tranh chấp ai là người có quyền với cùng một bất động sản này. Pháp luật đã thừa nhận có các tranh chấp đất có sổ đỏ thông qua các quy định hướng dẫn giải quyết tranh chấp đất đai, như Điều 203 Luật đất đai quy định thẩm quyền giải quyết tranh chấp đối với đất đai có các giấy chứng nhận tại điều 100 của luật này (bao gồm sổ đỏ).

Căn cứ giải quyết tranh chấp đất đai có sổ đỏ

Đối với dạng tranh chấp đất đai có sổ đỏ thì căn cứ quan trọng để giải quyết là sổ đỏ. Tòa án sẽ xem xét lại quá trình cấp sổ đỏ của cơ quan có thẩm quyền (UBND cấp huyện, tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường…) để xác định quá trình làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có đúng hay không (đúng thẩm quyền, quy định chưa, đo đạc diện tích đúng chưa…).

Nếu quá trình này có xảy ra vi phạm thì tòa án sẽ xem xét hủy giấy chứng nhận được cấp sai và thực hiện cấp lại cho đúng quy định pháp luật. Đây cũng là cách xác định xem người đứng tên trên sổ đỏ có đúng là người có quyền lợi hay không. Từ đó giải quyết tranh chấp một cách đúng đắn nhất.

Cách giải quyết tranh chấp đất khi đã có sổ đỏ

Tự hòa giải

Theo khoản 1 Điều 202 Luật Đất đai năm 2013 khi các bên xảy ra tranh chấp thì Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải. Phương thức này được sử dụng phổ biến khi có tranh chấp đất giữa những người trong gia đình (ví dụ: trước khi anh em kiện đòi đất thì đã tự hòa giải với nhau, tranh chấp về thừa kế đất…). Tuy nhiên, nếu hai bên không thể tự thỏa thuận được thì có thể nhờ sự can thiệp của chính quyền.

Hòa giải cơ sở

Khi các bên không thể tự đàm phán, hòa giải với nhau thì có thể yêu cầu UBND cấp xã đứng ra hòa giải. Hòa giải cơ sở là bước bắt buộc phải thực hiện trước khi khởi kiện ra Tòa. Kết quả hòa giải tại UBND xã là một trong những điều kiện cần khi khởi kiện tại Tòa án (khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP)

Thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chứng cứ để khởi kiện tranh chấp đất đã có sổ đỏ, bao gồm:

  • Đơn khởi kiện.
  • Giấy tờ của người khởi kiện, giấy tờ của bên bị kiện.
  • Giấy tờ chứng minh tranh chấp: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013.
  • Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất (nếu có);
  • Biên bản hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất;
  • Các giấy tờ pháp lý liên quan khác (nếu có).

Bước 2: Nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án.

Bước 3: Nộp tạm ứng án phí, nhận thông báo thụ lý.

Bước 4: Mở phiên Tòa xét xử vụ án tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ.

Bước 5: Tòa án ra bản án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đã có sổ đỏ

>>Tham khảo thêm về: Tranh chấp đất đai có sổ đỏ

Khởi kiện tranh chấp đất đã có sổ đỏ

Khởi kiện tranh chấp đất đã có sổ đỏ

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ

Căn cứ theo khoản 1 điều 203 Luật Đất đai 2013 khi hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì thẩm quyền giải quyết các tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ thuộc về Tòa án nhân dân.

Dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ

Dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ

Dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ

  • Tư vấn quy định pháp luật về tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ;
  • Nghiên cứu, đánh giá hồ sơ, đưa ra phương án giải quyết tranh chấp đất đai;
  • Tiến hành thu thập các tài liệu, chứng cứ cần thiết cho quá trình giải quyết tranh chấp
  • Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ khởi kiện và các văn kiện pháp lý khác về tranh chấp đất đã được cấp sổ đỏ;
  • Hỗ trợ khách hàng trình tự thủ tục khởi kiện, thời hiệu khởi kiện, điều kiện khởi kiện giải quyết tranh chấp;
  • Thay mặt, đại diện khách hàng làm việc với cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai;
  • Đại diện khách hàng tham gia tranh tụng giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ, bảo vệ tốt nhất quyền lợi của người sử dụng dịch vụ;
  • Thực hiện việc kháng cáo bản án, đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.

>>Tham khảo thêm về: Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai

>>Tham khảo thêm về: Giá thuê luật sư giải quyết tranh chấp đất đai

Giải quyết tranh chấp đất đã có sổ đỏ là một trong những loại tranh chấp đất đai phức tạp nhất nhưng lại rất phổ biến. Vì vậy cần phải nắm rõ quy định pháp luật để giải quyết tranh chấp thuận lợi, nhanh chóng.

Nếu Quý khách cần được hỗ trợ, sử dụng dịch vụ tư vấn tranh chấp đất đai hoặc tranh chấp liên quan đất đai, xin vui lòng liên hệ tổng đài 1900633716 để được luật sư chuyên môn tư vấn nhanh chóng, kịp thời.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/dat-da-co-so-do-co-tranh-chap-duoc-khong
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng July 03, 2022 at 07:00AM

Thứ Sáu, 1 tháng 7, 2022

Điều kiện, thủ tục mở trường mầm non tư thục năm 2022

Thủ tục mở trường mầm non tư thục gồm thủ tục xin giấy phép thành lập và giấy phép hoạt động giáo dục. Theo đó, trường mầm non tư thục cần phải đáp ứng được những điều kiện cụ thể theo quy định của pháp luật mới có thể được cấp giấy phép. Bài viết dưới đây của Luật L24H sẽ tư vấn cho quý bạn đọc thêm thông tin về trình tự, thủ tục và hồ sơ mở trường mầm non tư thục theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều kiện, thủ tục mở trường mầm non tư thục

Điều kiện, thủ tục mở trường mầm non tư thục

Điều kiện thành lập trường mầm non tư thục

  • Có đề án thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục của địa phương đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Đề án thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường; tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển.

Cơ sở pháp lý: Điều 3 Nghị định 46/2017/NĐ-CP

Điều kiện để trường mầm non tư thục được hoạt động giáo dục

  • Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  • Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu, duy trì và phát triển hoạt động giáo dục, cụ thể:

Trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ được đặt tại khu dân cư bảo đảm các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.

Diện tích khu đất xây dựng gồm: Diện tích xây dựng; diện tích sân chơi; diện tích cây xanh, đường đi. Diện tích khu đất xây dựng bình quân tối thiểu 12m2 cho một trẻ em đối với khu vực đồng bằng, trung du (trừ thành phố thị xã); 08 m2 cho một trẻ em đối với khu vực thành phố, thị xã, núi cao và hải đảo.

Khuôn viên của trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ có tường bao ngăn cách với bên ngoài.

Cơ cấu khối công trình gồm:

  • Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo: Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ, phòng vệ sinh, hiên chơi bảo đảm theo đúng quy chuẩn quy định.
  • Khối phòng phục vụ học tập: Phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng.
  • Khối phòng tổ chức ăn: Khu vực nhà bếp và kho.
  • Khối phòng hành chính quản trị gồm: Văn phòng trường, phòng hiệu trưởng, phòng phó hiệu trưởng, phòng hành chính quản trị, phòng y tế, phòng bảo vệ, phòng dành cho nhân viên, khu vệ sinh cho giáo viên, cán bộ, nhân viên, khu để xe cho giáo viên, cán bộ, nhân viên.
  • Sân chơi gồm: Sân chơi của nhóm, lớp; sân chơi chung.
  • Có thiết bị, đồ chơi, đồ dùng, tài liệu chăm sóc, giáo dục trẻ em theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và đạt tiêu chuẩn về bằng cấp bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục mầm non và tổ chức hoạt động giáo dục.
  • Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục.
  • Có quy chế tổ chức và hoạt động của trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ.

Cơ sở pháp lý: Điều 3 Nghị định 46/2017/NĐ-CP, khoản 2 Điều 1 Nghị định 135/2018/NĐ-CP

Điều kiện để trường mầm non tư thục được hoạt động giáo dục

Điều kiện để trường mầm non tư thục được hoạt động giáo dục

Thủ tục mở trường mầm non tư thục đúng pháp luật?

Hồ sơ cần chuẩn bị

  • Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục.
  • Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ.
  • Danh sách cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo chủ chốt gồm hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, tổ trưởng tổ chuyên môn trong đó ghi rõ trình độ chuyên môn được đào tạo; danh sách đội ngũ giáo viên, trong đó ghi rõ trình độ chuyên môn được đào tạo; hợp đồng làm việc đã được ký giữa trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ với từng cán bộ quản lý, giáo viên.
  • Chương trình giáo dục mầm non, tài liệu phục vụ cho việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non.
  • Danh mục số lượng phòng học, phòng làm việc, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng các điều kiện theo quy định.
  • Các văn bản pháp lý: xác nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê trụ sở trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ với thời hạn tối thiểu 05 năm; xác nhận về số tiền hiện có do trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ đang quản lý, bảo đảm tính hợp pháp và cam kết sẽ chỉ sử dụng để đầu tư xây dựng và chi phí cho các hoạt động thường xuyên của trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ sau khi được cho phép hoạt động giáo dục; phương án huy động vốn và cân đối vốn tiếp theo để bảo đảm duy trì ổn định hoạt động của trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ trong giai đoạn 05 năm, bắt đầu từ khi được tuyển sinh.
  • Quy chế tổ chức và hoạt động của trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ.

Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 1 Nghị định 135/2018/NĐ-CP

Thủ tục thực hiện

  • Trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ hợp lệ đến Phòng Giáo dục và Đào tạo.
  • Phòng Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận và tổ chức thẩm định hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đúng quy định thì thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu hồ sơ đúng quy định thì thông báo kế hoạch thẩm định thực tế tại trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ.
  • Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kế hoạch thẩm định thực tế, Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn có liên quan tổ chức thẩm định thực tế.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, nếu trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ đáp ứng các điều kiện theo quy định thì Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cho phép hoạt động giáo dục; nếu chưa đáp ứng các điều kiện theo quy định thì thông báo bằng văn bản cho trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ nêu rõ lý do.

Thủ tục mở trường mầm non tư thục

Thủ tục mở trường mầm non tư thục

Luật sư tư vấn thủ tục thành lập trường mầm non tư thục tại Luật L24H

  • Tư vấn các quy định pháp luật về quy trình mở trường mầm non tư thục.
  • Soạn thảo, chuẩn bị các giấy tờ cần thiết cho việc đăng ký giấy phép mở trường mầm non tư thục.
  • Thay mặt khách hàng tiến hành thủ tục pháp lý cần thiết tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh nhà trẻ tư thục.
  • Nhận giấy phép mở trường mầm non và bàn giao lại cho khách hàng.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật L24H về điều kiện, thủ tục mở trường mầm non tư thục. Những quy định này nhằm bảo đảm cơ sở nhà trẻ có đủ những điều kiện về cơ sở vật chất cũng như môi trường cho sự phát triển tốt nhất của trẻ nhỏ. Nếu quý bạn đọc còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn thủ tục thành lập trường mầm non tư thục của Luật L24H, xin vui lòng liên hệ luật sư tư vấn qua Hotline 1900633716 để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/thu-tuc-mo-truong-mam-non-tu-thuc
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng July 02, 2022 at 11:00AM

Cách viết đơn khởi kiện bị đánh – hướng dẫn kiện cố ý gây thương tích

Cách viết đơn khởi kiện bị đánh được sử dụng khi một cá nhân bị đánh, quấy rối dẫn đến sức khoẻ và danh dự bị tổn hại hoặc chứng kiến hành vi như vậy sẽ khiến họ muốn khởi kiện hành vi trên. Đơn khởi kiện cần được viết đúng theo quy định của pháp luật, cũng như đơn tố cáo gửi cho ai, quy trình khởi kiện tội hành hung người khác đều sẽ được Luật L24H giải đáp qua bài viết dưới đây.

Hành vi cố ý gây thương tích

Hành vi cố ý gây thương tích

Khi nào cần soạn thảo đơn khởi kiện bị đánh

  • Khi phát hiện hành vi cố ý gây thương tích tới người khác, gây nguy hiểm cho xã hội.
  • Phát hiện hành vi tác động đến thân thể làm cho người này bị thương, bị tổn hại đến sức khỏe
  • Phát hiện hành vi gây tổn hại đến quyền lợi, lợi ích hợp pháp của chủ thể được pháp luật bảo vệ.

Cách viết đơn khởi kiện bị đánh

  • Phần kính gửi
  • Ghi rõ tên cơ quan tiếp nhận đơn tố cáo
  • trong trường hợp này là cơ quan Công an xã/phường hoặc Công an quận/huyện xảy ra vụ việc.
  • Thông tin người tố cáo và người bị tố cáo
  • Họ và tên người tố cáo, người bị tố cáo;
  • Năm sinh;
  • Số chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/ hộ chiếu
  • Địa chỉ đăng ký thường trú;
  • Địa chỉ liên hệ;
  • Số điện thoại liên lạc.
  • Lý do tố cáo
  • Nguyên nhân của sự việc
  • Diễn biến, địa điểm xảy ra
  • Thời điểm bắt đầu và kết thúc của hành vi gây thương tích
  • Quan hệ giữa các bên
  • Mô tả rõ đặc điểm của đối tượng để công an truy tìm,
  • Có xảy ra việc can ngăn, chống đỡ, cấp cứu,.. hay không
  • Giám định của cơ sở y tế kết luận về thương tích và tình trạng sức khỏe của người bị hại
  • Nhân chứng tại hiện trường
  • Yêu cầu giải quyết tố cáo
  • Đưa ra căn cứ chứng minh hành vi của người bị tố cáo đã vi quy định của pháp luật.
  • Yêu cầu Cơ quan Công an giám định tỷ lệ thương tật để có căn cứ xử lý đối tượng
  • Đề nghị Cơ quan Công an giải quyết đơn tố cáo

Tố cáo đánh người gây thương tích ở đâu?

  • Cơ quan công an cấp huyện nơi có hành vi cố ý gây thương tích.
  • Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;
  • Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm.

Căn cứ theo Điều 145 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015

Mẫu đơn tố cáo đánh người gây thương tích

Mẫu đơn tố cáo

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ngày…, tháng.., năm…

ĐƠN TỐ CÁO

(V/v: Ông……….. có hành vi đánh nhau tại/ có hành vi cố ý gây thương tích ………….)

Kính gửi: Cơ quan cảnh sát điều tra quận/huyện

  1. Người tố cáo:
  • Họ và tên:…
  • Sinh năm:…
  • CMND/CCCD số:…… Ngày cấp:…….            Nơi cấp:…….
  • Địa chỉ thường trú:….
  • Số điện thoại:…
  1. Người bị tố cáo:
  • Họ và tên:….
  • Sinh năm:…
  • CMND/CCCD số:…. Ngày cấp:……….           Nơi cấp:…….
  • Địa chỉ thường trú:….
  • Số điện thoại…:
  1. Nội dung tố cáo:
  2. Yêu cầu tố cáo:
  • Yêu cầu xử phạt hình sự các hành vi gây tổn thương cơ thể được quy định trong điều 134 Bộ luật hình sự:
  • Trường hợp không đủ yếu tố cấu thành trách nhiệm hình sự, đề nghị xử phạt hành chính theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình

Tôi xin cam đoan những thông tin mà mình đã nêu trên là đúng sự thật. Kính mong Quý cơ quan xem xét và giải quyết theo quy định của pháp luật.

Tôi xin trân thành cảm ơn!

Người làm đơn

(ký và ghi rõ họ tên)

TẢI MẪU ĐƠN TỐ CÁO HÀNH VI CỐ Ý GÂY THƯƠNG TÍCH

Mẫu đơn tố cáo

Mẫu đơn tố cáo

Các tài liệu đính kèm

  1. Hóa đơn khám bệnh
  2. Giấy chứng nhận thương tích của bác sĩ
  3. Hình ảnh, video chứng minh bị đánh
  4. Giấy tờ giám định tỷ lệ thương tật liên quan đến :
  • Tổn thương cơ thể do tổn thương xương sọ và hệ thần kinh
  • Tổn thương cơ thể do tổn thương hệ tim mạch
  • Tổn thương cơ thể do tổn thương hệ hô hấp
  • Tổn thương cơ thể do tổn thương hệ tiêu hóa
  • Tổn thương cơ thể do tổn thương hệ tiết niệu – sinh dục – sản khoa
  • Tổn thương cơ thể do tổn thương hệ nội tiết
  • Tổn thương cơ thể do tổn thương cơ – xương khớp
  • Tổn thương cơ thể do tổn thương phần mềm
  • Tổn thương cơ thể do tổn thương bỏng
  • Tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác
  • Tổn thương cơ thể do tổn thương răng – hàm – mặt
  • Tổn thương cơ thể do tổn thương tai – mũi – họng

Phương thức tố cáo đánh người bị tổn hại đến sức khỏe

  • Nộp đơn tố cáo hành vi gây thương tích cho người khác đến cơ quan công an nơi xảy ra vụ việc
  • Trình bày trực tiếp vụ việc tại cơ quan, điều tra; viện kiểm sát; tòa án hoặc cơ quan khác nơi xảy ra tội phạm

Người tố cáo trình bày trực tiếp tại cơ quan

Người tố cáo trình bày trực tiếp tại cơ quan

Tư vấn tố cáo đánh gây người gây thương tích

  • Tư vấn cách xác định các hành vi đánh người gây thương tích sẽ bị xử phạt thế nào
  • Tư vấn các quy định của pháp luật về tố cáo đánh người gây thương tích
  • Tư vấn xác định cơ quan có thẩm quyền xử lý đơn tố cáo
  • Tư vấn về mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi đánh người gây thương tích;
  • Tư vấn về các biện pháp bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi đánh người gây thương tích
  • Tư vấn về các tình tiết tăng nặng và các tình tiết giảm nhẹ khi xử phạt hành vi đánh người gây thương tích;
  • Tư vấn về thời điểm, thời gian để tính thời hiệu xử phạt hành vi đánh người gây thương tích
  • Hướng dẫn khách hàng soạn thảo các đơn kiến nghị, đơn đề nghị, khiếu nại hoặc tố cáo
  • Tư vấn quy trình xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi đánh người gây thương tích
  • Tư vấn về quy trình, thủ tục giải quyết vụ án hình sự về hành vi đánh người gây thương tích
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý có liên quan đến việc cung cấp các tài liệu, bằng chứng để chứng minh hành vi đánh người gây thương tích
  • Tư vấn về vấn đề tổng hợp hình phạt, các trường hợp khởi tố vụ án theo yêu cầu của người bị hại
  • Yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng khác nhằm đảm bảo việc giải quyết vụ án được khách quan
  • Giúp thân chủ về mặt pháp lý liên quan đến việc khởi kiện người có hành vi gây thương tích
  • Kháng cáo, khiếu nại bản án, quyết định của Tòa án;
  • Tranh luận tại phiên tòa, đưa ra lập luận về đánh giá chứng cứ và pháp luật áp dụng;

Dịch vụ luật sư tư vấn

Dịch vụ luật sư tư vấn

Khởi tố hành vi đánh người gây thương tích là việc làm đúng và đáng tuyên dương. Việc viết đơn khởi kiện và thực hiện các thủ tục liên quan đến tố cáo hành vi gây thương tích sao đúng với quy định của pháp luật đã được Luật L24H cung cấp đầy đủ cho quý khách. Để có thể tiến hành việc khởi kiện hành vi trái với pháp luật trên một cách nhanh chóng quý khách có thể liên lạc tới tổng đài điện thoại 1900633716 của Luật L24H để được tư vấn tận tình.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/cach-viet-don-khoi-kien-bi-danh
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng July 02, 2022 at 07:00AM

Tội tàng trữ trái phép chất ma túy – Mức hình phạt mới nhất năm 2022

Tàng trữ trái phép chất ma túy là hành vi vi phạm pháp luật và đang dần có xu hướng gia tăng trong xã hội, tuy nhiên, trên thực tế ít ai hiểu rõ quy định dấu hiệu để định tội này và cụ thể đối với hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy thì tội phạm về ma túy này sẽ bị xử phạt bao nhiêu. Bài viết Luật L24H dưới đây cung cấp thông tin đến quý bạn đọc hiểu rõ hơn về quy định tội này và mức hình phạt tội tàng trữ trái phép chất ma túy mới nhất năm 2022.

Tội tàng trữ trái phép chất ma túy

Tội tàng trữ trái phép chất ma túy

Tội tàng trữ trái phép chất ma túy theo quy định mới

  • Tàng trữ trái phép chất ma túy là cất giữ, cất giấu bất hợp pháp chất ma túy ở bất cứ nơi nào (như trong nhà, ngoài vườn, chôn dưới đất, để trong vali, cho vào thùng xăng xe, cất giấu trong quần áo, tư trang mặc trên người hoặc theo người…) mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển hay sản xuất trái phép chất ma túy. Thời gian tàng trữ dài hay ngắn không ảnh hưởng đến việc xác định tội này.
  • Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 429 Bộ luật Hình sự 2015 thì xác định đó là hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy.

(Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 429 Bộ luật Hình sự 2015, tiểu mục 3.1 mục 3 phần II Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP)

Cấu thành tội phạm của tội tàng trữ trái phép chất ma túy

Chủ thể của tội phạm

  • Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm về hình sự về tội tàng trữ trái phép chất ma túy về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
  • Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực chịu trách nhiệm hình sự

(Cơ sở pháp lý: Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015)

Khách thể

Khách thể của tội này xâm phạm chế độ quản lý của Nhà nước về quản lý chất ma túy

Mặt khách quan

  • Hành vi khách quan của tội này là hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển hay sản xuất trái phép chất ma túy dưới các hình thức được quy định tại Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015, tinh thần tiểu mục 3.1 mục 3 phần II Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC TANDTC-BTP
  • Hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy chỉ bị coi là tội phạm nếu thuộc các trường hợp được quy định tại Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015

Mặt chủ quan

Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp, dù biết rõ hành vi là trái pháp luật nhưng vẫn mong muốn hậu quả xảy ra.

>> Tham khảo thêm về: Tội vận chuyển trái phép chất ma túy

Các yếu tố cấu thành tội phạm

Các yếu tố cấu thành tội phạm

Mức hình phạt cho hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy

Xử phạt hành chính

  • Trường hợp tàng trữ trái phép chất ma túy nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người thực hiện hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy có thể bị xử phạt tiền từ 02 – 05 triệu đồng

(Cơ sở pháp lý: điểm a khoản 2 Điều 23 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình)

Truy cứu trách nhiệm hình sự

Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định tại các điều 248, 250, 251 và 252 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;
  • Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;
  • Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;
  • Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;
  • Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;
  • Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam;
  • Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít;
  • Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.

(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015)

Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm

  • Có tổ chức;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
  • Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;
  • Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;
  • Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;
  • Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;
  • Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam;
  • Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;
  • Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;
  • Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililit;
  • Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm e đến điểm m khoản này;
  • Tái phạm nguy hiểm.

(Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015)

Phạt tù từ 10 năm đến 15 năm

  • Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;
  • Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;
  • Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;
  • Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam;
  • Quả thuốc phiện tươi có khối lượng tù 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam;
  • Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam;
  • Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililit đến dưới 750 mililit;
  • Có 02 chất ma túy trở lên mà tổngkhối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.

(Cơ sở pháp lý: Khoản 3 Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015)

Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân

  • Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên;
  • Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở lên;
  • Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kilôgam trở lên;
  • Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên;
  • Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên;
  • Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên;
  • Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililit trở lên;
  • Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này

(Cơ sở pháp lý: khoản 4 Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015)

Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội tàng trữ trái phép chất ma túy

Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội tàng trữ trái phép chất ma túy

Hướng bào chữa của Luật sư về tội tàng trữ trái phép chất ma túy

  • Luật sư tư vấn pháp luật dựa trên các thông tin, chứng cứ tàng trữ trái phép chất ma túy mà người thân bị can/bị cáo cung cấp;
  • Gặp gỡ, tư vấn, trao đổi và tìm hiểu nhu cầu bị can/ bị cáo;
  • Tiến hành thu thập tài liệu chứng cứ để bảo vệ quyền lợi cho bị can/bị cáo;
  • Đề xuất kiến nghị, đưa ra kiến nghị đối với Cơ quan tố tụng;
  • Đưa ra giải pháp, phương hướng tối ưu nhất cho bị can/ bị cáo đối với hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy
  • Khiếu nại khi thấy quyết định có dấu hiệu vi phạm pháp luật của cơ quan tiến hành tố tụng
  • Luật sư tham gia bào chữa tại phiên tòa để bảo vệ quyền và lợi ích cho bị can/ bị cáo tức thân chủ của mình.

>> Tham khảo thêm về: Dịch vụ luật sư bào chữa

Bài viết trên đây đã thông tin đến bạn đọc những quy định pháp luật và các mức hình phạt mới nhất đối với tội tàng trữ vận chuyển trái phép chất ma túy. Nếu quý bạn đọc còn vướng mắc vấn đề pháp lý về tội phạm ma túy nào hoặc bị khởi tố về tội này, hay muốn được giảm mức hình phạt đối với hành vi tàng trữ chất ma túy trái phép, có nhu cầu liên hệ Luật sư trực tiếp bào chữa tại phiên tòa về tội tàng trữ tàng trữ chất ma túy xin vui lòng liên hệ Luật sư bào chữa tại Luật L24H thông qua Hotline 1900.633.716 để được tư vấn vấn, giải đáp miễn phí, chi tiết hơn!



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/tang-tru-trai-phep-chat-ma-tuy
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng July 01, 2022 at 04:01PM

Tranh chấp tài sản gắn liền với đất

Các chủ đề tranh chấp liên quan đến đất đai dặt biệt là tranh chấp tài sản gắn liền với đất luôn là một chủ đề nóng với số lượng ngày càn...