Thứ Năm, 7 tháng 7, 2022

Bị công an triệu tập vì đánh bạc online nên làm gì?

Đánh bạc online hiện là hình thức phổ biến đối với các con bạc vào các web, game online  khi tham gia cờ bạc trên nền tảng trực tuyến. Tuy nhiên, vẫn có thể bị bắt đánh bạc khi tham gia hình thức online. Trong trường hợp này, công an sẽ phải triệu tập để lấy lời khai. Qua bài viết dưới đây, Luật L24H sẽ hướng dẫn cho Quý bạn đọc nên làm gì khi bị công an triệu tập vì đánh bạc online để xử lý tình huống như trên một cách có hiệu quả

Bị công an triệu tập khi đánh bạc online nên làm gì?

Bị công an triệu tập khi đánh bạc online nên làm gì?

Đánh bạc online sẽ bị xử lý như thế nào?

Mức phạt hành chính

Người có hành vi đánh bạc online có thể bị phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  • Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật;
  • Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép.

Cơ sở pháp lý: Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình

Trách nhiệm hình sự

Đối với hành vi đánh bài online bị truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

  • Số tiền hoặc hiện vật dùng để đánh bạc từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
  • Dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này; hành vi tổ chức đánh bạc, gá bạc quy định tại Điều 322 của Bộ luật này;
  • Đã bị kết án về tội này hoặc tội tổ chức đánh bạc, gá bạc quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm,

Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm với các trường hợp đánh bạc:

  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;
  • Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
  • Tái phạm nguy hiểm.

Ngoài ra, hình phạt bổ sung người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Theo hướng dẫn của TANDTC tại Công văn 196/TANDTC-PC về tình tiết “sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội” là việc sử dụng mạng internet, phương tiện điện tử để đánh bạc trực tuyến. Do đó, việc sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội có thể bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.

Như vậy, hành vi đánh bạc online có thể bị mức phạt tù cao đến 07 năm. Đồng thời có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là phạt tiền đến 50 triệu đồng.

>>>Tham khảo thêm về: Đánh bạc bao nhiêu tiền thì bị khởi tố

Cơ sở pháp lý: Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, Công văn 196/TANDTC-PC của Tòa án nhân dân tối cao về việc áp dụng điểm c khoản 2 Điều 321 và điểm c khoản 2 Điều 322 của Bộ luật Hình sự

Công an triệu tập có quyền không đến không?

Tuỳ vào một số trường hợp cụ thể như vai trò của người bị triệu tập, trong vụ án mà người bị triệu tập có thể bị áp giải; hoặc dẫn dải trong trường hợp nhận được giấy triệu tập của công an mà không đến.

Hiện nay, pháp luật chưa quy định các chế tài; xử lý đối với trường hợp này. Tuy nhiên, để đảm bảo các rủi ro có thể xảy ra thì điều tốt nhất khi nhận được giấy triệu tập thì chúng ta nên chấp hành theo lệnh trong giấy triệu tập.

Tuy nhiên, nếu bị can vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan hoặc có biểu hiện trốn tránh thì Điều tra viên có thể ra quyết định áp giải.

Đối với tố tụng hành chính, tố tụng dân sự, những người liên quan chỉ phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án. Trường hợp cần khai thác thông tin, công an chỉ được gửi giấy mời làm việc. Khi được công an mời lên làm việc thì người dân có quyền lên hoặc không lên (không bắt buộc), bởi, hiện nay chưa có quy định chế tài áp dụng với những trường hợp này.

Cơ sở pháp lý: Điều 127, Điều 182 Bộ Luật tố tụng hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2021

Đánh bạc online

Đánh bạc online

Nên làm gì khi bị công an triệu tập vì đánh bạc online

Khi bị triệu tập, mời lên làm việc về một vấn đề liên quan thì người được triệu tập nên chuẩn bị sẵn tâm lý, bình tĩnh trả lời các câu hỏi của công an. Trước khi trình bày lời khai cần yêu cầu Cơ quan điều tra cho biết lý do triệu tập? Bị triệu tập với tư cách gì trong vụ việc? Nội dung buổi làm việc?

Nếu câu hỏi có dấu hiệu quy chụp trách nhiệm, quy tội thì người được triệu tập có quyền ghi vào biên bản về nội dung đó. Trường hợp người được triệu tập không phạm tội nhưng biết được người khác có liên quan đến vụ án thì nên thành khẩn khai báo để tránh bị truy tố với tội “không tố giác tội phạm”.

Sau khi làm việc, người được triệu tập cần đọc kỹ biên bản làm việc và ghi rõ đồng ý hay không đồng ý với nội dung làm việc nào và yêu cầu cơ quan công an cung cấp bản sao biên bản làm việc (trừ biên bản hỏi cung bị can, bị cáo). Kiên quyết không ký vào biên bản ghi nhận nội dung không đúng lời trình bày của mình

Cũng như theo hiến pháp năm 2013, mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm.

Người được cơ quan điều tra có quyền yêu cầu đơn vị, người triệu tập giải thích quyền và nghĩa vụ của mình. Nếu có bất cứ hành vi nào nhằm trấn áp tinh thần, bị công an đánh, các hình thức ép cung, bức cung… công dân cần có thái độ phù hợp, không thái quá, đồng thời yêu cầu ngừng làm việc để có người giám hộ hoặc yêu cầu nhờ luật sư bào chữa.

Cơ sở pháp lý: Điều 20 Hiến pháp năm 2013

Một số câu hỏi liên quan đến đánh bạc online

Phạm tội tổ chức đánh bạc có nhất thiết phải cùng tham gia đánh bạc ?

Tổ chức đánh bạc là hành vi rủ rê, lôi kéo người khác cùng tham gia đánh bạc. Trong trường hợp chiếu bạc có 10 người trở lên hoặc tổ chức 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc thì là tội tổ chức đánh bạc, nếu không sẽ là tội đánh bạc

>>>Tham khảo thêm về: Tội tổ chức đánh bạc, gá bạc. Mức phạt mới nhất

Cơ sở pháp lý: Điều 322 Bộ Luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017

Tội tổ chức đánh bạc online có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không ?

Chủ thể thực hiện hành vi đánh bạc nói chung, đánh bài online nói riêng hoàn toàn có khả năng bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật, nếu chủ thể đó thực hiện đầy đủ theo phần mô tả cấu thành tội phạm tại điều 321, Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017

Tùy thuộc vào số tiền, hiện vật dùng để đánh bạc, mức độ, tính chất tội phạm mà có các hình thức, mức xử phạt khác nhau gồm các hình thức xử lý:

  • Phạt tiền;
  • Cải tạo không giam giữ đến 03 năm;
  • Phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm hoặc 03 đến 07 năm

Cơ sở pháp lý: Điều 321, Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017

Quy định mức phạt khi đánh bạc online

Quy định mức phạt khi đánh bạc online

Chưa đến mức truy cứu hình sự, tổ chức đánh bạc qua mạng có bị phạt?

Trường hợp chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, người có hành vi rủ rê, lôi kéo, tụ tập người khác để đánh bạc qua mạng trái phép hay tổ chức cá cược ăn tiền qua mạng trái phép có thể bị phạt tiền từ 05 – 10 triệu đồng.

Người thực hiện hành vi vi phạm còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Cơ sở pháp lý: Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình

Luật sư tư vấn khi đánh bạn online bị công an triệu tập.

  • Tư vấn về trình tự, thủ tục bắt tạm giữ, tạm giam và thu giữ tài sản đối với tội đánh bạc online;
  • Tư vấn về trình tự, thủ tục nhận lại tài sản bị thu giữ không được sử dụng để đánh bạc;
  • Tư vấn về nội dung đơn yêu cầu nhận lại tài sản khi bị thu giữ trái pháp luật.
  • Tư vấn về xác định tội danh, cấu thành tội phạm của tội đánh bạc qua hình thức Internet;
  • Tư vấn về xác định tiền, hiện vật dùng để đánh bạc làm căn cứ truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc;
  • Tư vấn về mức hình phạt chính, hình phạt bổ sung về hành vi đánh bạc;
  • Tư vấn về các tình tiết tăng nặng định khung, các tình tiết giảm nhẹ của tội đánh bạc;
  • Tư vấn về điều kiện được hưởng án treo khi phạm tội đánh bạc;
  • Tư vấn cách giải quyết khi được công an triệu tập

Hiện nay với nhiều hình thức cờ bạc online, Luật L24H xin cung cấp cho Quý bạn đọc về những quy định mới nhất được Bộ luật Hình sự quy định nhằm giúp cho Quý bạn đọc hiểu hơn về tình hình pháp lý cũng như tránh những sai phạm khi thực hiện hành vi đánh bạc trực tuyến.

Nếu quý bạn đọc còn bất cứ thắc mắc liên quan đến cơ sở pháp lý hoặc cần hỗ trợ tư vấn về luật giao thông, xin vui lòng liên hệ đến Luật sư tư vấn Luật 24H qua số Hotline 1900.633.716 hoặc Email info@luat24h.com.vn để được tư vấn chi tiết hơn. Xin chân thành cảm ơn!



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/bi-cong-an-trieu-tap-vi-danh-bac-online
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng July 08, 2022 at 11:00AM

Vai trò luật sư bào chữa, bảo vệ trong vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Luật sư bào chữa, bảo vệ trong vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định của Bộ luật hình sự là luật sư có vai trò bào chữa bị can/bị cáo, bảo vệ cho đương sự tại Tòa án. Tư vấn, hướng dẫn đương sự khởi tố kẻ lừa đảo chiếm đoạt tài sản, từ đó giúp họ lấy lại được tài sản bị chiếm đoạt. Bài viết sẽ cung cấp cho Quý bạn đọc rõ hơn về vai trò của luật sư bào chữa, bảo vệ trong vụ án hình sự.

Luật sư bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

Luật sư bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

Khi nào bị truy cứu tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, người dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ 02 triệu đồng trở lên hoặc dưới 02 triệu nhưng thuộc một trong các trường hợp sau sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:

  • Đã bị phạt hành chính trước đó nay lại tái phạm;
  • Đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội: Cướp tài sản; bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản; cướp giật tài sản; cưỡng đoạt tài sản; trộm cắp tài sản; công nhiên chiếm đoạt tài sản; lạm dụng uy tín nhằm chiếm đoạt tài sản… chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự và an toàn xã hội;
  • Tài sản bị chiếm đoạt là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

Lợi ích khi có luật sư bào chữa, bảo vệ trong vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Luật sư có kiến thức pháp luật vững chắc, trình độ chuyên môn cao, kỹ năng hành nghề đầy kinh nghiệm, am hiểu kiến thức thực tế và cách vận dụng các chính sách pháp luật, tác phong làm việc chuyên nghiệp, bản lĩnh tự tin và nhiệt huyết với nghề, tận tâm với khách hàng giúp Quý khách hàng bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Vai trò luật sư bào chữa hình sự

Luật sư bào chữa là người có có sự hiểu biết sâu sắc và chính xác về pháp lý đồng thời là người có kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý sẽ có vai trò đặc biệt quan trọng giúp cho bị can/bị cáo bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Với kinh nghiệm của mình trong các vụ án, luật sư bào chữa sẽ giúp thân chủ thu thập được các tài liệu chứng cứ có giá trị để chứng minh thân chủ không phạm tội hoặc sẽ được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Đồng thời, luật sư bào chữa sẽ góp phần hạn chế những “tiêu cực – sai phạm” trong quá trình điều tra, truy tố và xét xử của các cơ quan có thẩm quyền. Từ đó, góp phần bảo vệ tốt nhất quyền lợi thân chủ đảm bảo tính công khai, dân chủ, công bằng, không lệ thuộc vào ý chí chủ quan của người tiến hành tố tụng.

Luật sư bào chữa, bảo vệ

Luật sư bào chữa, bảo vệ

Dịch vụ luật sư bào chữa, bảo vệ vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Luật sư bào chữa

  • Bào chữa cho người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, bị can, bị cáo trong vụ án hình sự;
  • Tư vấn các cấu thành tội phạm, các loại tội phạm, phân biệt có phạm tội hay không;
  • Tư vấn xác định các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trong các vụ án hình sự;
  • Tư vấn cách xin giảm nhẹ hình phạt trong các vụ án hình sự;
  • Tư vấn trình tự, thủ tục tiến hành xét xử sơ thẩm;
  • Tư vấn trình tự, thủ tục tiến hành xét xử phúc thẩm;
  • Tư vấn trình tự thủ tục kháng cáo đối với các bản án hình sự;
  • Tư vấn điều kiện, hưởng án treo đối với các vụ án hình sư;
  • Tư vấn về tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản và các tội phạm phổ biến khác;
  • Tư vấn xác định hình phạt trong các trường hợp đặc biệt: Người phạm tội dưới tuổi vị thành niên, phạm tội nhiều  lần, phạm nhiều tội, tái phạm và tái phạm nguy hiểm …

>>> Tham khảo thêm về: Dịch vụ luật sư bào chữa

>>> Tham khảo thêm về: Bảng giá và Phí thuê luật sư bào chữa vụ án hình sự

Phiên tòa có sự tham gia của luật sư

Phiên tòa có sự tham gia của luật sư

Luật sư bảo vệ

  • Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong giai đoạn điều tra tại Cơ quan cảnh sát điều tra các cấp, giai đoạn truy tố tại Viện kiểm sát nhân dân các cấp, phiên xét xử tại Tòa án nhân dân các cấp;
  • Tư vấn giúp thân chủ thu thập tài liệu chứng cứ có lợi;
  • Tham dự phiên hỏi cung, làm việc với cơ quan có thẩm quyền cùng thân chủ;
  • Tư vấn quyền lợi của bị can/bị cáo trong suốt quá trình điều tra, truy tố, xét xử;
  • Đại diện đương sự đàm phán thỏa thuận bồi thường thiệt hại, bãi nại;
  • Bảo vệ quyền và lợi ích của đương sự tại phiên họp Giám đốc thẩm, Tái thẩm;
  • Đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong giai đoạn thi hành án;
  • Đại diện đương sự làm việc với các tổ chức, cá nhân liên quan để bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong quá trình tố tụng;
  • Tham gia tranh tụng tại phiên tòa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ.

Như vậy, Luật L24H vừa cung cấp cho Quý bạn đọc vai trò của luật sư bảo vệ, bào chữa trong vụ án hình sự. Để bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của mình, Quý khách hàng vui lòng liên hệ qua tổng đài trực tuyến 1900.633.716 hoặc email info@luat24h.com.vn để được Luật sư lắng nghe và tận tình giải đáp. Xin cảm ơn.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/luat-su-bao-chua-bao-ve-trong-vu-an-lua-dao-chiem-doat-tai-san
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng July 08, 2022 at 07:00AM

Thứ Tư, 6 tháng 7, 2022

Tội mua dâm người dưới 18 tuổi bị xử lý hình sự như thế nào?

Mua bán dâm là hành vi nguy hiểm xâm hại đến thể chất và tinh thần của bị hại. Tội mua bán dâm người dưới 18 tuổi sẽ bị xử lý hình sự theo quy định của pháp luật hình sự. Trong bài viết này, Luật 24H sẽ cung cấp thông tin về cấu thành tội, hình phạt cụ thể và dịch vụ luật sư bào chữa cho tội phạm nguy hiểm này.

Công an bắt quả tang người mua dâm

Công an bắt quả tang người mua dâm

Bị truy cứu về tội mua dâm người dưới 18 tuổi khi nào?

  • Người đủ 18 tuổi trở lên mua dâm để giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người dưới 13 tuổi;
  • Người đủ 18 tuổi trở lên mua dâm 2 lần trở lên;
  • Người đủ 18 tuổi trở lên mua dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi;
  • Người đủ 18 tuổi trở lên mua dâm mà gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% trở lên.

(Điều 329 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017)

Mức xử phạt hình sự với tội mua dâm người dưới 18 tuổi.

  • Người nào đủ 18 tuổi trở lên mua dâm người dưới 18 tuổi trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 142 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: Mua dâm 02 lần trở lên; Mua dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi; Gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.
  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: Phạm tội 02 lần trở lên đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi; Gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.
  • Người phạm tội còn bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

(Điều 329 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017)

Công an điều tra người tổ chức mua dâm

Công an điều tra người tổ chức mua dâm

Mua dâm có bị xử lý hành chính không?

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi mua dâm người dưới 18 tuổi.
  • Phạt tiền từ 2.000.000 triệu đồng đến 5.000.000 triệu đồng trong trường hợp mua dâm từ 02 người trở lên cùng một lúc.
  • Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm hành chính.

( Điều 24 của Nghị định số 144/2021/NĐ-CP)

Luật sư bào chữa người phạm tội mua dâm người dưới 18 tuổi

Luật sư tư vấn tội mua dâm người dưới 18 tuổi

Luật sư tư vấn tội mua dâm người dưới 18 tuổi

  • Tiếp nhận hồ sơ, tư vấn phương hướng giải quyết vụ việc cho thân chủ.
  • Tiếp cận, nghiên cứu hồ sơ, hỗ trợ tìm kiếm tài liệu, chứng cứ giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.
  • Tham gia tranh tụng tại phiên tòa hình sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ.
  • Theo dõi, đồng hành cùng thân chủ đến khi có quyết định của Bản án có hiệu lực pháp luật.

>>>Tham khảo thêm về:  Dịch vụ luật sư bào chữa

Câu hỏi thường gặp về tội mua dâm

Người phạm tội mua dâm người dưới 18 tuổi có chịu hình phạt khác ngoài phạt tù không?

Người thực hiện hành vi mua dâm người dưới 18 tuổi ngoài hình phạt tù còn bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng (Khoản 4 điều 329 bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017).

Người mua dâm có bị xử lý hình sự khi cố ý lây truyền HIV cho người khác?

Người mua dâm có thể bị xử lý về tội cố ý lây truyền HIV cho người khác nếu có đủ yếu tố  cấu thành tội cố ý truyền HIV cho người khác quy định tại điều 149 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017.

Người dưới 18 tuổi mua dâm người dưới 18 tuổi có vi phạm pháp luật không?

  • Hiện nay pháp luật vẫn chưa có quy định về trường hợp người dưới 18 tuổi mua dâm người dưới 18 tuổi.
  • Pháp luật chỉ quy định chủ thể của tội phạm là người đủ 18 tuổi trở lên tại Điều 329 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Trên đây, Luật 24H giờ đã cung cấp cho Quý bạn đọc những thông tin cần thiết về Tội mua dâm người dưới 18 tuổi theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, mức xử phạt hành chính, hình sự khi cấu thành tội phạm. Nếu Quý khách muốn được tư vấn chuyên sâu hơn về tội phạm hình sự hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ luật sư hình sự liên hệ với chúng tôi qua 1900633716.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/toi-mua-dam-nguoi-duoi-18-tuoi
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng July 06, 2022 at 02:15PM

Thứ Ba, 5 tháng 7, 2022

Đánh người gây thương tích bao nhiêu phần trăm trở lên thì bị truy cứu hình sự

Đánh người gây thương tích bao nhiêu phần trăm trở lên thì bị truy cứu hình sự được quy định rất cụ thể trong Bộ luật Hình sự 2015. Tùy theo tỷ lệ phần trăm thương tích cũng như đánh giá các tình tiết tăng nặng hay giảm nhẹ mà người phạm tội đánh người sẽ bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Bài viết dưới đây của Luật L24H sẽ cung cấp cho quý bạn đọc thêm thông tin về tội đánh người gây thương tích cũng như dịch vụ luật sư bào chữa tội cố ý gây thương tích cho người khác.

Đánh người gây thương tích bao nhiêu phần trăm trở lên thì bị truy cứu hình sự

Đánh người gây thương tích bao nhiêu phần trăm trở lên thì bị truy cứu hình sự

Đánh người gây thương tích bao nhiêu phần trăm thì bị truy cứu hình sự?

Căn cứ Khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

  • Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hiểm cho nhiều người.
  • Dùng a-xít hoặc hóa chất nguy hiểm.
  • Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là mang thai, người già yếu, ốm đau hoặc người không có khả năng tự vệ.
  • Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình.
  • Có tổ chức.
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn.
  • Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
  • Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê.
  • Có tính chất côn đồ.
  • Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.

>>> Tham khảo thêm về: Giám định thương tật bao nhiêu phần trăm thì bị khởi tố

Như vậy, về cơ bản, đánh người gây tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% trở lên thì người có hành vi gây thương tích sẽ bị khởi tố hình sự. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, dù tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 11% nhưng người vi phạm vẫn sẽ bị khởi tố hình sự vì tính chất nguy hiểm và gây ảnh hưởng tới xã hội.

Căn cứ xác định tỷ lệ thương tích khi bị đánh

Căn cứ Thông tư 22/2019/TT-BYT quy định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, các tổn thương bao gồm:

  • Tổn thương cơ thể do tổn thương xương sọ và hệ thần kinh
  • Tổn thương cơ thể do tổn thương hệ tim mạch
  • Tổn thương cơ thể do tổn thương hệ hô hấp
  • Tổn thương cơ thể do tổn thương hệ tiêu hóa
  • Tổn thương cơ thể do tổn thương hệ tiết niệu – sinh dục – sản khoa
  • Tổn thương cơ thể do tổn thương hệ nội tiết
  • Tổn thương cơ thể do tổn thương cơ – xương khớp
  • Tổn thương cơ thể do tổn thương phần mềm
  • Tổn thương cơ thể do tổn thương bỏng
  • Tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác
  • Tổn thương cơ thể do tổn thương răng – hàm – mặt
  • Tổn thương cơ thể do tổn thương tai – mũi – họng

>>> Tham khảo thêm về: Giám định thương tích ở đâu? Trình tự thủ tục yêu cầu giám định

Việc xác định tỷ lệ % tổn thương cơ thể (TTCT) được tính theo phương pháp cộng như sau.

Tổng tỷ lệ % tổn thương = T1 + T2 + T3 +…+ Tn; trong đó:

T1: Được xác định là tỷ lệ % TTCT của TTCT thứ nhất.

T2: Tỷ lệ % TTCT của tổn thương thứ hai. Tỷ lệ tổn thương cơ thể thứ hai được tính T2= (100 – T1) x tỷ lệ % TTCT thứ 2/100.

T3: Tỷ lệ % TTCT của tổn thương thứ ba. Tỷ lệ tổn thương cơ thể thứ ba được tính T3= (100 – T1 – T2) x tỷ lệ % TTCT thứ 3/100.

Tn: Tỷ lệ % TTCT của tổn thương thứ n. Tỷ lệ tổn thương cơ thể thứ n được tính Tn= {100 – T1 – T2 – T3 – … – T(n-1)} x tỷ lệ % TTCT thứ n/100.

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 4 Thông tư 22/2019/TT-BYT

Căn cứ xác định tỷ lệ thương tích khi bị đánh

Căn cứ xác định tỷ lệ thương tích khi bị đánh

Cố ý gây thương tích cho người khác thì bị xử lý thế nào?

Xử phạt hành chính

Hành vi đánh người gây thương tích nhưng chưa đến mức khởi tố hình sự sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 7 của Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

Theo đó, hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị phạt số tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

Truy cứu trách nhiệm hình sự

  • Tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% – 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc các trường hợp đặc biệt tại Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017): phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
  • Tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% – 60%: phạt tù từ 02 năm đến 06 năm.
  • Tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên: tùy vào mức độ nguy hiểm và tỷ lệ thương tổn cơ thể để áp dụng mức xử phạt tương ứng từ 07 năm – 20 năm hoặc tù chung thân.

Cơ sở pháp lý: Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)

Truy cứu trách nhiệm hình sự

Truy cứu trách nhiệm hình sự

Bồi thường thiệt hại

Người gây thiệt hại phải bồi thường cho người bị hại những thiệt hại sau:

  • Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị hại.
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại.
  • Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị, nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại.
  • Khoản tiền bồi đắp tổn thất tinh thần cho người bị thiệt hại.

Cơ sở pháp lý: Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015

Luật sư bào chữa tội cố ý gây thương tích cho người khác

  • Làm việc với bị hại, xác định tỷ lệ thương tật.
  • Tư vấn quy định của pháp luật về tội cố ý gây thương tích cho người khác.
  • Giúp thân chủ tìm những chứng cứ, bằng chứng quan trọng trong vụ việc.
  • Tìm các tình tiết được miễn hoặc giảm trách nhiệm hình sự.
  • Tiến hành nghiên cứu hồ sơ, tổng hợp, xem xét và đánh giá chứng cứ.
  • Xem xét lỗi, từ đó đưa ra phương án tốt nhất để bảo vệ cho thân chủ của mình.
  • Làm việc trực tiếp với cơ quan điều tra.
  • Chuẩn bị và xây dựng luận cứ để bào chữa.
  • Giúp các bị can, bị cáo được giảm nhẹ mức án theo đề nghị của Viện kiểm sát hoặc yêu cầu điều tra bổ sung, hoặc được tuyên bố vô tội.

>>> Tham khảo thêm về: Dịch vụ Luật sư bào chữa

>>> Tham khảo thêm về: Giá thuê luật sư hình sự

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật L24H về những thông tin pháp lý xoay quanh tội đánh người gây thương tích. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ luật sư bào chữa tội đánh người gây thương tích, xin vui lòng liên hệ luật sư tư vấn qua Hotline 1900633716 để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/danh-nguoi-gay-thuong-tich-bao-nhieu-phan-tram-tro-len-thi-bi-truy-cuu-hinh-su
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng July 06, 2022 at 11:00AM

Tội cố ý gây thương tích có tổ chức hình phạt xử lý như thế nào

Cố ý gây thương tích có tổ chức là có dấu hiệu của tình tiết tăng nặng được quy định tại Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 về tội cố ý gây thương tích hoặc tổn hại cho sức khỏe của người khác. Để biết thêm những quy định của luật về biện pháp xử lý của hành vi gây thương tích có tổ chức cũng như dịch vụ luật sư bào chữa tội phạm có hành vi đánh người có tổ chức, mời quý bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây của Luật L24H.

Tội cố ý gây thương tích có tổ chức hình phạt xử lý như thế nào

Tội cố ý gây thương tích có tổ chức hình phạt xử lý như thế nào

Khi nào bị truy cứu tội cố ý gây thương tích?

Theo quy định tại Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp luật định sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Cụ thể, các trường hợp luật định bao gồm:

  • Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;
  • Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;
  • Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;
  • Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;
  • Có tổ chức;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  • Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;
  • Có tính chất côn đồ;
  • Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.

Bên cạnh đó, hành vi cố ý gây thương tích có thể bị phạt tù cao hơn 03 năm tùy vào các tình tiết quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Hành vi cố ý gây thương tích có tổ chức bị xử lý thế nào?

  • Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 11% nhưng thuộc trường hợp có tổ chức, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
  • Nếu tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc trường hợp có tổ chức thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm.
  • Nếu tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc trường hợp có tổ chức thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
  • Nếu tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên nhưng thuộc trường hợp có tổ chức thì bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm.
  • Nếu gây thương tích cho 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 61% trở lên nhưng thuộc trường hợp có tổ chức thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

Cơ sở pháp lý: Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)

>>> Tham khảo thêm về: Giám định thương tật bao nhiêu phần trăm thì bị khởi tố

Cố ý gây thương tích có tổ chức

Cố ý gây thương tích có tổ chức

Trách nhiệm bồi thường khi cố ý gây tổn hại sức khỏe của người khác

Nguyên tắc bồi thường

  • Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần.
  • Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.
  • Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.
  • Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
  • Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.

Cơ sở pháp lý: Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015

>>> Tham khảo thêm về: Cách viết đơn khởi kiện bị đánh

Bồi thường sức khỏe bị xâm phạm

Người gây thiệt hại phải bồi thường cho người bị hại những thiệt hại sau:

  • Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị hại.
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại.
  • Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị, nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại.
  • Khoản tiền bồi đắp tổn thất tinh thần cho người bị thiệt hại.

Cơ sở pháp lý: Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015

Bồi thường sức khỏe bị xâm phạm

Bồi thường sức khỏe bị xâm phạm

Luật sư tư vấn, bào chữa tội cố ý gây thương tích có tổ chức

  • Tư vấn quy định của pháp luật về tội cố ý gây thương tích cho người khác.
  • Hỗ trợ thân chủ tìm những chứng cứ, bằng chứng quan trọng.
  • Tìm các tình tiết được miễn hoặc giảm trách nhiệm hình sự.
  • Nghiên cứu hồ sơ, tổng hợp, xem xét và đánh giá chứng cứ.
  • Tìm phương án tốt nhất để bảo vệ cho thân chủ của mình.
  • Làm việc trực tiếp tại cơ quan điều tra.
  • Chuẩn bị để bào chữa cho thân chủ tại Tòa án.
  • Giúp các bị can, bị cáo được giảm nhẹ mức án theo đề nghị của Viện kiểm sát hoặc yêu cầu điều tra bổ sung, hoặc được tuyên bố vô tội.

>>> Tham khảo thêm về: Dịch vụ luật sư bào chữa

>>> Tham khảo thêm về: Giá thuê luật sư hình sự

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật L24H về tội cố ý gây thương tích có tổ chức. Tình tiết có tổ chức là một tình tiết tăng nặng làm tăng trách nhiệm hình sự của người phạm tội. Nếu quý khách có nhu cầu sử dụng dịch vụ luật sư để bào chữa tội đánh nhau gây thương tích có tổ chức, xin vui lòng liên hệ luật sư tư vấn qua Hotline 1900633716 để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/co-y-gay-thuong-tich-co-to-chuc
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng July 06, 2022 at 07:00AM

Thứ Hai, 4 tháng 7, 2022

Thủ tục nhượng quyền thương hiệu mới nhất năm 2022

Thủ tục nhượng quyền thương hiệu (franchise) là hình thức kinh doanh mà trong đó một bên giao quyền sử dụng thương hiệu, nhãn hiệu của mình cho bên khác. Để tìm hiểu quy định pháp luật về nhượng quyền thương hiệu cũng như thủ tục nhượng quyền và dịch vụ tư vấn liên quan của Luật L24H, xin mời tham khảo bài viết dưới đây.

Thủ tục nhượng quyền thương hiệu mới nhất

Thủ tục nhượng quyền thương hiệu mới nhất năm 2022

Nhượng quyền thương hiệu là gì?

Nhượng quyền thương hiệu được hiểu là hình thức kinh doanh mà một cá nhân hoặc một tổ chức nào đó được sử dụng thương hiệu, tên của sản phẩm, dịch vụ để kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định với khoản phí hay phần trăm lợi nhuận, doanh thu theo thỏa thuận.

Các hình thức kinh doanh nhượng quyền thương hiệu

Nhượng quyền thương mại theo khu vực lãnh thổ:

  • Nhượng quyền trong nước: Các thương hiệu Việt Nam nhượng quyền cho các thương nhân trong Việt Nam.
  • Nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam: chủ thương hiệu nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo hình thức franchise. Ví dụ: Thương hiệu gà rán KFC, pizza hut..
  • Nhượng quyền từ Việt Nam ra nước ngoài: Là hình thức mà các thương hiệu Việt Nam đầu tư ra nước ngoài bằng cách nhượng quyền. Ví dụ: cà phê Trung Nguyên, Phở 24,…

Nhượng quyền thương mại theo tiêu chí kinh doanh:

  • Nhượng quyền phân phối sản phẩm: bên nhận quyền được phân phối sản phẩm, dịch vụ của bên nhượng quyền trong phạm vi và thời gian nhất định.
  • Nhượng quyền sử dụng công thức kinh doanh: không chỉ được phân phối sản phẩm mà bên nhận nhượng quyền còn được chuyển giao cách điều hành, kỹ thuật kinh doanh và hỗ trợ các yêu cầu, kỹ năng cơ bản.

Nhượng quyền thương mại theo mục tiêu phát triển hoạt động kinh doanh:

  • Franchise độc quyền: Bên nhượng quyền chọn và chỉ định một số đối tác nhất định tại quốc gia. Bên nhận nhượng quyền được quyền mở thêm cửa hàng hay bán franchise lại cho bất kỳ cá nhân, công ty nào trong phạm vi khu vực mà họ kiểm soát được.
  • Franchise vùng: Bên nhận nhượng quyền sẽ nhận nhượng quyền từ chính chủ thương hiệu hoặc từ người mua master franchise để bán lại cho những franchise nhỏ lẻ trong vùng kèm theo những điều kiện với bên nhượng quyền. Chỉ được nhượng quyền lại cho franchise chứ không mở cửa hiệu kinh doanh thương hiệu.
  • Franchise phát triển khu vực: Bên nhận nhượng quyền sẽ độc quyền về thương hiệu trong một phạm vi và một thời hạn nhất định cụ thể nhưng không được bán lại franchise.
  • Franchise riêng lẻ: Bên nhượng quyền sẽ làm việc và kiểm tra được với từng bên nhận nhượng quyền.

Các hình thức kinh doanh nhượng quyền thương hiệu

Các hình thức kinh doanh nhượng quyền thương hiệu

Điều kiện nhượng quyền thương hiệu

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 35/2006/NĐ-CP, Điều 8 Nghị định 08/2018/NĐ-CP thì để hoạt động nhượng quyền thương mại thì chỉ cần đáp ứng một điều kiện duy nhất đối với bên nhượng quyền là có hệ thống kinh doanh dự định dùng để nhượng quyền phải hoạt động ít nhất 01 năm.

Các điều kiện khác về bên nhận quyền (phải là thương nhân; có đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp với đối tượng của quyền thương mại) đã bị bãi bỏ bởi Điều 9 Nghị định 08/2018/NĐ-CP. Như vậy, hiện nay bên nhận quyền thương hiệu không bắt buộc phải đáp ứng điều kiện cụ thể nào.

Thủ tục chuyển nhượng quyền thương hiệu

Chuẩn bị hồ sơ

  • Đơn đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo mẫu MĐ-1 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 09/2006/TT-BTM.
  • Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 09/2006/TT-BTM.
  • Tư cách pháp lý của bên dự kiến nhượng quyền thương mại;
  • Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ.

Những tài liệu này được căn cứ theo Điều 19 Nghị định số 35/2006/NĐ-CP quy định hướng dẫn chi tiết Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại và Khoản 4, Điều 3 Nghị định số 120/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính tại một số nghị định của Chính phủ quy định chi tiết luật Thương mại.

Trình tự thủ tục

Thủ tục chuyển nhượng quyền thương hiệu được thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định 35/2006/NĐ-CP:

  1. Bước 1: Gửi hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại đến Bộ Công thương.
  2. Bước 2: Xem xét hồ sơ:
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại vào Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại và thông báo bằng văn bản cho thương nhân về việc đăng ký đó.
  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải có văn bản thông báo để Bên dự kiến nhượng quyền bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ;
  • Nếu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền từ chối việc đăng ký thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên dự kiến nhượng quyền và nêu rõ lý do.

Dịch vụ tư vấn thủ tục nhượng quyền thương hiệu

  • Tư vấn các quy định của pháp luật liên quan đến nhượng quyền thương mại;
  • Tư vấn quy trình, thủ tục cần thực hiện để tiến hành nhượng quyền theo quy định pháp luật;
  • Tư vấn và soạn thảo hợp đồng nhượng quyền thương mại;
  • Tư vấn về tiềm năng, tài chính và cơ hội cũng như những vướng mắc có thể xảy ra trong quá trình thực hiện nhượng quyền thương mại;
  • Hỗ trợ soạn thảo, đàm phán và tiến đến giao kết hợp đồng nhượng quyền thương mại nhằm giảm thiểu tối đa các rủi ro có thể phát sinh tranh chấp;
  • Tư vấn hướng giải quyết tốt nhất để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng khi phát sinh tranh chấp từ hợp đồng nhượng quyền thương mại;
  • Nhận ủy quyền, thay mặt khách hàng trực tiếp giải quyết tranh chấp và tham gia tố tụng đối với các tranh chấp liên quan đến hoạt động nhượng quyền thương mại.
  • Theo dõi và tư vấn pháp luật thường xuyên trong quá trình thực hiện nhượng quyền thương mại nếu khách hàng có nhu cầu.

Dịch vụ tư vấn thủ tục nhượng quyền thương hiệu

Dịch vụ tư vấn thủ tục nhượng quyền thương hiệu

Sử dụng dịch vụ tư vấn thủ tục nhượng quyền thương hiệu đem lại hiệu quả tiện lợi, tiết kiệm thời gian cho các doanh nghiệp mong muốn nhượng quyền cũng như nhận quyền thương hiệu. Nếu Quý khách hàng cần tư vấn thêm về hợp đồng nhượng quyền thương hiệu hoặc những vấn đề khác liên quan thì hãy liên hệ Luật sư chuyên môn qua Hotline 1900.633.716 để được tư vấn.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/thu-tuc-nhuong-quyen-thuong-hieu
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng July 05, 2022 at 11:00AM

Tội làm giả giấy tờ, sử dụng con dấu tài liệu cơ quan, tổ chức         

Tội làm giả giấy tờ, sử dụng con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức là hành vi trái pháp luật và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 341 Bộ luật hình sự 2015. Để xác định một hành vi làm giấy tờ giả, sử dụng tài liệu, con dấu giả như thế nào thì bị coi là phạm tội thì xin tham khảo bài viết dưới đây của Luật L24H.

Tội làm giả giấy tờ, sử dụng con dấu tài liệu cơ quan, tổ chức

Tội làm giả giấy tờ, sử dụng con dấu tài liệu cơ quan, tổ chức

Tội làm giả giấy tờ, sử dụng con dấu tài liệu cơ quan, tổ chức bị khởi tố khi nào?

Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức bị khởi tố khi đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm quy định tại Điều 341 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 cụ thể:

Khách thể

  • Xâm phạm đến hoạt động đúng đắn bình thường của các cơ quan Nhà nước, tổ chức trong hoạt động quản lý hành chính về con dấu và các loại tài liệu, giấy tờ.
  • Đối tượng tác động: con dấu giả, tài liệu giả, giấy tờ giả.

Mặt khách quan

  • Tội làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ tương tự như đối với tội sản xuất hàng giả quy định tại Điều 192 Bộ luật hình sự chỉ khác ở chỗ “hàng hoá” thay bằng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ;
  • Có hành vi làm giả con dấu của cơ quan, tổ chức: đúc, khắc… để tạo ra con dấu giả giống như con dấu của cơ quan, tổ chức đang sử dụng vào những việc trái pháp luật;
  • Có hành vi làm giả tài liệu, giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức: Là hành vi viết, vẽ, in… các loại giấy tờ, tài liệu giả giống như các loại tài liệu, giấy tờ của cơ quan, tổ chức đang sử dụng để sử dụng như làm giả giấy tờ nhà đất…;
  • Sử dụng các giấy tờ thật có chữ ký, con dấu, mẫu giấy thật nhưng tên người trong các tài liệu giấy tờ đó là giả hoặc đối tượng được nêu trong các tài liệu đó không phù hợp với quy định của pháp luật.
  • Có hành vi sử dụng con dấu giả, tài liệu giả hoặc giấy tờ giả khác của cơ quan, tổ chức nhằm để lừa dối cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  • Mặt khách quan của tội sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật thể hiện ở hành vi biết rõ con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả nhưng vẫn sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả đó thực hiện hành vi trái pháp luật. Nếu hành vi trái pháp luật đó thỏa mãn dấu hiệu của một tội phạm khác thì sẽ truy cứu cả hai tội (ví dụ: tội sử dụng giấy tờ giả và tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản)
  • Hậu quả không phải là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành cơ bản của phạm tội này.

Mặt chủ quan

Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý trực tiếp: Người phạm tội biết hành vi làm con dấu, tài liệu hoặc các giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức là hành vi làm giả và sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờ giả đó để lừa dối cơ quan, tổ chức hoặc công dân nhưng vẫn thực hiện, mong muốn hoặc để mặc cho hậu quả xảy ra hoặc không quan tâm hậu quả của hành vi đó.

Ngoài ra, chủ thể là người đủ tuổi và có đầy đủ năng lực hành vi trách nhiệm hình sự

Mức hình phạt tội sử dụng giấy tờ giả của cơ quan, tổ chức

Khung thứ nhất: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.

Khung thứ hai: Bộ luật hình sự) bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Có tổ chức;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Làm từ 02 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;
  • Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;
  • Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
  • Tái phạm nguy hiểm.

Khung thứ 3: bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên;
  • Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
  • Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.

Hình phạt bổ sung: phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Cơ sở pháp lý: Điều 341 Bộ luật hình sự.

Mức hình phạt tội sử dụng giấy tờ giả của cơ quan, tổ chức

Mức hình phạt tội sử dụng giấy tờ giả của cơ quan, tổ chức

Sử dụng, làm giả giấy tờ có bị xử lý hành chính không?

Hiện nay không quy định một mức xử phạt hành chính chung cho việc sử dụng các loại giấy tờ giả mà quy định việc xử phạt hành vi này trong từng lĩnh vực cụ thể. Ví dụ:

  • Nếu cá nhân nào có hành vi sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng; đối với tổ chức mức phạt sẽ từ 14.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng (khoản 4, 5 Điều 17 Nghị định 79/2015/NĐ-CP). Ngoài ra, áp dụng hình thức xử phạt bổ sung đó là tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.
  • Nếu người nào có hành vi làm giả, sử dụng giấy tờ tùy thân giả như Giấy chứng minh nhân dân (CMND), thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân giả nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng theo khoản 4 Điều 10 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Ngoài ra, áp dụng hình thức xử phạt bổ sung đó là tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.
  • Trường hợp dùng giấy đăng ký xe – cavet xe giả (không do cơ quan có thẩm quyền cấp) thì sẽ bị công an giao thông xử phạt hành chính với 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên; 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô (Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)…

Luật sư tư vấn, bào chữa tội làm giả giấy tờ, con dấu

  • Tư vấn về các quy định của pháp luật cụ thể về tội làm giả giấy tờ và định khung hình phạt đối với tội này;
  • Tư vấn về các tình tiết để được xem xét giảm nhẹ hay tăng năng khung hình phạt, chuyển khung hình phạt đối với tội làm giả giấy tờ, con dấu;
  • Tư vấn và hỗ trợ các biện pháp nhằm bảo lãnh bị can, bị cáo được tại ngoại theo quy định pháp luật;
  • Làm sáng tỏ những tình tiết xác định người bị tạm giữ, bị can, bị cáo vô tội, những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo của tội làm giả giấy tờ, con dấu;
  • Thực hiện quyền bào chữa cho bị can, bị cáo, người bị tạm giữ và bảo vệ quyền lợi;
  • Luật sư đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp của bị cáo, thay mặt bị cáo biện luận trước tòa, tham gia tranh luận với đại diện Viện kiểm soát nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị cáo.

Luật sư tư vấn, bào chữa tội làm giả giấy tờ, con dấu

Luật sư tư vấn, bào chữa tội làm giả giấy tờ, con dấu

>>> Tham khảo thêm về: Dịch vụ luật sư bào chữa

>>> Tham khảo thêm về: Giá thuê luật sư hình sự

Chỉ khi đủ các yếu tố cấu thành Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức thì mới có thể truy cứu trách nhiệm hình sự. Để biết thêm thông tin về dịch vụ luật sư bào chữa tội làm giả giấy tờ, con dấu cũng như các vấn đề pháp lý khác liên quan, xin vui lòng liên hệ tổng đài 1900633716 để được luật sư chuyên môn hỗ trợ nhanh chóng.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/toi-lam-gia-giay-to
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng July 05, 2022 at 07:00AM

Tranh chấp tài sản gắn liền với đất

Các chủ đề tranh chấp liên quan đến đất đai dặt biệt là tranh chấp tài sản gắn liền với đất luôn là một chủ đề nóng với số lượng ngày càn...