Thứ Hai, 1 tháng 8, 2022

Đơn xin xác nhận tai nạn xe ô tô để làm bảo hiểm

Đơn xin xác nhận tai nạn ô tô là văn bản được cá nhân hay tổ chức gửi đến chủ thể, đơn vị có thẩm quyền với mục đích đề nghị xem xét và tiến hành xác nhận một hoặc nhiều sự kiện, sự việc đã xảy ra về tai nạn giao thông của ô tô. Với mục đích nhằm cung cấp thêm cho Quý bạn đọc những thông tin cần thiết về thủ tục, quy trình và một số lưu ý hữu ích về đơn yêu cầu xác nhận tai nạn ô tô để làm bảo hiểm, Luật L24H xin gửi đến bạn bài viết dưới đây.

Đơn xin xác nhận tai nạn ô tô

Đơn xin xác nhận tai nạn ô tô

Cách viết đơn xin xác nhận tai nạn xe ô tô để làm bảo hiểm

  • Cá nhân tổ chức nhận đơn phải là chủ thể, cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật chuyên ngành.
  • Chủ thể viết đơn phải là người có quyền, nhận lợi ích trực tiếp từ mong muốn giải quyết sự kiện đã xảy ra được nêu trong đơn.
  • Cần dẫn chiếu các bằng chứng bằng văn bản, thỏa thuận, hợp đồng, căn cứ hay các chứng cứ khác có liên quan.
  • Đảm bảo các thông tin cá nhân như năm sinh, nơi cư trú, số CMND/CCCD, số điện thoại của người viết đơn được đầy đủ và chính xác.
  • Trình bày chính xác về thời gian và rõ ràng về nội dung của sự việc cần xác nhận, xem xét và giải quyết ở phần nội dung đơn.
  • Chủ đơn ký tên ở cuối và kèm theo lời cam đoan.
  • Hình thức đơn yêu cầu có thể là viết tay hoặc đánh máy. Đơn cần cung cấp đầy đủ các thông tin, không bắt buộc theo mẫu.

Cách viết đơn xin xác nhận tai nạn xe ô tô để làm bảo hiểm

Cách viết đơn xin xác nhận tai nạn xe ô tô để làm bảo hiểm

Mẫu đơn xin xác nhận tai nạn ô tô

>>> Click tải: Mẫu đơn xin xác nhận tai nạn ô tô

Mẫu đơn xin xác nhận tai nạn ô tô để làm bảo hiểm

Mẫu đơn xin xác nhận tai nạn ô tô để làm bảo hiểm

Hồ sơ xin xác nhận tai nạn ô tô đính kèm

  • Đơn xin xác nhận tai nạn giao thông.
  • CMND/CCCD của người làm đơn.
  • Các căn cứ, giấy tờ, biên bản chứng minh về việc tai nạn ô tô xảy ra, những căn cứ đã trình báo hay các biên bản ghi nhận tại địa phương.
  • Các văn bản khác có liên quan.

Cách chứng minh tai nạn giao thông đã xảy ra.

  • Người làm đơn cần đưa ra những chứng cứ xác thực như hình ảnh, video, biên bản có người làm chứng.
  • Đưa ra những căn cứ, bằng chứng có tính xác minh toàn cảnh sự việc, mang tính khách quan như thời gian xác nhận nhập viện, xác nhận camera an ninh lắp đặt trên địa phương, và cả camera lắp đặt trên phương tiện nếu có.

Chứng minh tai nạn giao thông đã xảy ra

Chứng minh tai nạn giao thông đã xảy ra

Hướng giải quyết khi bên bảo hiểm từ chối bồi thường bảo hiểm

Thương lượng, hòa giải.

  • Tiến hành xem xét, kiểm tra lại các thủ tục, điều khoản bên trong hợp đồng đã ký kết, đặc biệt là các điều khoản loại trừ để có thể tìm ra nguyên nhân bị từ chối.
  • Nếu không tìm ra được nguyên nhân bị từ chối, khách hàng cần khiếu nại trực tiếp đến doanh nghiệp bảo hiểm.
  • Hai bên tiến hành giải quyết vụ việc thông qua hình thức thương lượng hoặc hòa giải theo trình tự thủ tục được quy định tại Nghị định 22/2017/NĐ-CP quy định về thủ tục giải quyết tranh chấp bằng “Hòa giải” thương mại cho phép các bên lựa chọn hòa giải.

Khởi kiện.

  • Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chứng cứ để khởi kiện, gồm:
  • Đơn khởi kiện.
  • Các tài liệu, văn bản liên quan mà hai bên đã thỏa thuận: Hợp đồng bảo hiểm,…
  • Các tài liệu chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện.
  • Bản sao, giấy tờ tùy thân của người khởi kiện.
  • Nộp hồ sơ khởi kiện đến Tòa án hoặc Hội đồng trọng tài lao động qua hình thức nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính để yêu cầu giải quyết.
  • Tòa án nhận đơn khởi kiện và thụ lý vụ án trong vòng 8 ngày làm việc và đưa ra các quyết định liên quan theo khoản 3 Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  • Tiến hành nộp tiền tạm ứng án phí tại cơ quan thi hành dân sự.
  • Tòa án ra quyết định thụ lý vụ án, vào sổ thụ lý vụ án dân sự và bắt đầu quá trình giải quyết tranh chấp bảo hiểm.
  • Trong quá trình chuẩn bị xét xử vụ án, nếu xét thấy tài liệu chứng cứ chưa đầy đủ thì Tòa án sẽ ra thông báo thu thập tài liệu chứng cứ.
  • Thẩm phán tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ.
  • Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án mở phiên tòa xét xử vụ án tranh chấp bảo hiểm theo quy định tại Điều 196 Bộ luật tố tụng dân sự 2015,
  • Sau khi tiến hành các hoạt động tố tụng, Tòa án sẽ đưa ra phán quyết cuối cùng.

>>> Tham khảo thêm về: Quy trình khởi tố tai nạn giao thông

Tư vấn, soạn thảo đơn xin xác nhận tai nạn ô tô và tranh chấp bảo hiểm

  • Hướng dẫn soạn thảo đơn yêu cầu và chuẩn bị các loại hồ sơ xin xác nhận tai nạn ô tô đính kèm.
  • Tư vấn thực hiện các thủ tục, quy trình khởi kiện trong trường hợp xảy ra tranh chấp bảo hiểm.
  • Đưa ra các đề xuất về biện pháp, kiến nghị giải quyết tranh chấp bảo hiểm.
  • Tham gia vào quá trình thương lượng, hòa giải trong tranh chấp bảo hiểm.
  • Tham gia quá trình khởi kiện tranh chấp bảo hiểm.
  • Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích của khách hàng trong giải quyết tranh chấp diễn ra tại tòa.

>>> Tham khảo thêm về: TƯ VẤN LUẬT GIAO THÔNG

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về mẫu đơn và các vấn đề liên quan đến việc xin bảo hiểm khi xảy ra tai nạn ô tô của Luật L24H. Nếu quý khách có bất kỳ vướng mắc hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp bảo hiểm của chúng tôi xin hãy vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn Luật L24H qua hotline 1900.633.716 để được hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả nhất. Xin chân thành cảm ơn.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/don-xin-xac-nhan-tai-nan-xe-o-to-de-lam-bao-hiem
Luật Sư Võ Tấn Lộc August 02, 2022 at 11:00AM

Đơn kháng cáo hình sự

Đơn kháng cáo hình sự là mẫu đơn kháng cáo khi người có yêu cầu kháng cáo muốn thực hiện quyền kháng cáo bản án, quyết định hình sự sơ thẩm chưa có có hiệu lực pháp luật. Để tìm hiểu rõ về nội dung, cũng như trình tự, thủ tục nộp đơn kháng cáo hình sự mời quý vị bạn đọc tham khảo bài viết Luật L24H bên dưới.

Kháng cáo vụ án hình sự

Kháng cáo vụ án hình sự

Khi nào cần kháng cáo vụ án hình sự?

Căn cứ kháng cáo

Người có quyền kháng cáo thực hiện quyền của mình khi xét thấy bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật chưa đảm bảo đúng quyền lợi của họ.

Chủ thể thực hiện kháng cáo

Theo Điều 331 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về các chủ thể thực hiện kháng cáo bao gồm:

  • Bị cáo, bị hại, người đại diện của họ
  • Người bào chữa có quyền kháng cáo để bảo vệ lợi ích của người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà mình bào chữa.
  • Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại.
  • Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ.
  • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự là người dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người mà mình bảo vệ.
  • Người được Tòa án tuyên không có tội có quyền kháng cáo về các căn cứ mà bản án sơ thẩm đã xác định là họ không có tội.

Thời hạn kháng cáo

Theo Điều 333 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về thời hạn kháng cáo như sau:

  • Đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Trường hợp bị cáo, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
  • Đối với quyết định sơ thẩm là 07 ngày kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định.
  • Trường hợp vượt quá thời hạn nêu trên thì phải do Hội đồng 3 thẩm phán xem xét.

Hậu quả pháp lý của việc kháng cáo

Căn cứ theo Điều 339 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, hậu quả pháp lý của việc kháng cáo được quy định như sau:

  • Phạm vi kháng cáo có thể là một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định sơ thẩm.
  • Khi tiến hành kháng cáo, nội dung kháng cáo sẽ không được đưa ra thi hành. Trong một số trường hợp khác (bị cáo đang bị tạm giam mà toà án cấp sơ thẩm quyết định đình chỉ vụ án, tuyên bị cáo không có tội, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt cho bị cáo, hình phạt không phải là hình phạt tù hoặc phạt tù nhưng cho hưởng án treo hoặc khi thời hạn phạt tù bằng hoặc ngắn hơn thời hạn đã tạm giam) thì bản án, quyết định sơ thẩm được thi hành ngay, mặc dù vẫn có thể bị kháng cáo, kháng nghị.
  • Tòa án cấp phúc thẩm sau khi thụ lý hồ sơ có thể sửa hoặc hủy bản án, quyết định sơ thẩm ngay sau đó.

Mẫu đơn kháng cáo vụ án hình sự mới nhất

Mẫu đơn kháng cáo vụ án hình sự mới nhất

Mẫu đơn kháng cáo hình sự mới nhất năm 2022

Mẫu số 54-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao) quy định mẫu đơn kháng cáo dưới đây:

>>> Click tải: Mẫu đơn kháng cáo hình sự

Nội dung cơ bản của đơn kháng cáo vụ án hình sự

  • Phần kính gửi: Ghi tên Tòa đã xét xử sơ thẩm vụ án (ghi cụ thể huyện, tỉnh, thành phố mà Tòa án đặt trụ sở)
  • Thông tin người kháng cáo
  • Ghi tư cách tham gia tố tụng của người kháng cáo
  • Ghi cụ thể kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm hoặc phần nào của bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật đó
  • Kháng cáo, lý do kháng cáo
  • Yêu cầu Tòa phúc thẩm giải quyết vấn đề gì
  • Liệt kê những tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo
  • Ký tên

Hướng dẫn cách viết đơn kháng cáo hình sự

  • Ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án muốn kháng cáo.

Lưu ý: Cần ghi rõ là tòa án nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh (Ví dụ: Tòa án nhân dân quận 1, thành phố Hồ Chí Minh (đối với tòa án cấp huyện) hoặc Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (đối với tòa án cấp tỉnh)).

  • Ghi rõ thông tin của người có yêu cầu kháng cáo.

Nếu người kháng cáo là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó;

Nếu người kháng cáo ủy quyền cho người khác thì ghi họ, tên của người đại diện theo ủy quyền của người kháng cáo, của người kháng cáo ủy quyền kháng cáo;

Nếu người kháng cáo là cơ quan, tổ chức thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó (ghi như đơn kháng cáo) và ghi họ tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó, nếu người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác kháng cáo thì ghi họ tên của người đại diện theo ủy quyền, của đương sự là cơ quan, tổ chức ủy quyền.

  • Ghi đầy đủ thông tin địa chỉ của người có yêu cầu kháng cáo.

Nếu người kháng cáo là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú;

Nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó.

  • Ghi tư cách tham gia tố tụng của người kháng cáo. Ghi rõ là bị cáo, người bị hại, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan… trong vụ án hình sự… (ghi rõ vụ án gì, ví dụ: “Trộm cắp tài sản”, “Cố ý gây thương tích”).
  • Ghi cụ thể kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm hoặc phần nào của bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật đó.
  • Ghi lý do cụ thể của việc kháng cáo.
  • Nêu cụ thể từng vấn đề mà người kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết.
  • Trường hợp có các tài liệu, chứng cứ bổ sung thì phải ghi đầy đủ tên các tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp.
  • Nếu người kháng cáo là cá nhân thì phải ký tên hoặc điểm chỉ và ghi rõ họ tên của người kháng cáo đó; Nếu là cơ quan, tổ chức kháng cáo thì người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức kháng cáo ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó, trường hợp doanh nghiệp kháng cáo thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

>>> Tham khảo thêm về: Đơn kháng cáo xin hưởng án treo

Cần nộp đơn kháng cáo trong vụ án hình sự ở đâu?

Theo khoản 1 Điều 332 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, người kháng cáo phải gửi đơn kháng cáo đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm.

  • Trường hợp bị cáo đang bị tạm giam, Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ phải bảo đảm cho bị cáo thực hiện quyền kháng cáo, nhận đơn kháng cáo và chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định bị kháng cáo.
  • Người kháng cáo có thể trình bày trực tiếp với Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm về việc kháng cáo. Tòa án phải lập biên bản về việc kháng cáo theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.
  • Tòa án cấp phúc thẩm đã lập biên bản về việc kháng cáo hoặc nhận được đơn kháng cáo thì phải gửi biên bản hoặc đơn kháng cáo cho Tòa án cấp sơ thẩm để thực hiện theo quy định chung.

Dịch vụ Luật sư Hình sự

  • Soạn thảo đơn kháng cáo
  • Nộp hồ sơ kháng cáo
  • Cung cấp cơ sở pháp lý, các văn bản pháp luật điều chỉnh các vấn đề về nội dung liên quan đến vụ án hình sự
  • Tư vấn trình tự, thủ tục tiến hành kháng cáo vụ án hình sự
  • Hoàn thiện hồ sơ và các chứng cứ có thể chứng minh cho việc kháng cáo vụ án hình sự
  • Tư vấn các vấn đề pháp luật hình sự khác theo yêu cầu của khách hàng.

>>> Tham khảo thêm về: Dịch vụ Luật Sư Hình Sự

Dịch vụ luật sư hình sự

Dịch vụ luật sư hình sự

Trên đây là bài viết thông tin về Mẫu đơn kháng cáo vụ án hình sự mới nhất năm 2022 mà Quý Khách hàng đang tìm kiếm. Nếu có bất kỳ thắc mắc về cơ sở pháp lý, nội dung bài viết xin vui lòng liên hệ đến Luật sư tư vấn luật hình sự thông qua số hotline 1900.633.716 để được giải đáp, hướng dẫn chi tiết. Xin chân thành cảm ơn!



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/don-khang-cao-hinh-su
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng August 02, 2022 at 07:00AM

Cách giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán đất

Tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán đất giải quyết như thế nào? Đặt cọc để mua bán nhà đất là loại hợp đồng phụ thông dụng nhằm để bảo đảm cho hợp đồng chính được thực hiện, loại hợp đồng này là thực trạng phổ biến đối với các giao dịch có giá trị lớn nên thường dễ phát sinh tranh chấp, từ đó nảy sinh ra vấn đề giải quyết tranh chấp hợp đồng đối với loại vụ việc này như thế nào là tối ưu nhất theo quy định của Luật đất đai, Luật Dân sự. Sau đây, cùng Luật L24H trả lời cho vấn đề này nhé!

Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán đất

Hợp đồng đặt cọc mua bán đất

Hợp đồng đặt cọc mua bán đất là gì? Như thế nào là hợp pháp

Hợp đồng đặt cọc mua bán đất là một hợp đồng phụ bản chất là một biện pháp bảo đảm, trong đó bên đặt cọc giao cho bên nhận đặt cọc một tài sản đặt cọc trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng chính, đó là thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Hợp đồng đặt cọc là một giao dịch dân sự nên cần đáp ứng các điều kiện cơ bản để có hiệu lực của hợp đồng theo Điều 117 Bộ luật dân sự 2015 để trở nên hợp pháp, có thể bị tuyên bố vô hiệu khi nào nếu thiếu một trong các điều kiện, cụ thể:

  • Về chủ thể, Bên đặt cọc và bên nhận đặt cọc là những người có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Bên nhận đặt cọc phải là chủ thể có quyền sử dụng đất.
  • Các bên tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện, không có sự ép buộc, lừa dối, gây hiểu nhầm để xác lập giao dịch.
  • Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, mục đích của hợp đồng đặt cọc mua bán đất là nhằm đảm bảo các bên sẽ thực hiện hợp đồng chuyển nhượng đất sau đó.
  • Hình thức của hợp đồng đặt cọc để nhận chuyển nhượng đất được lập thành văn bản và không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

Các loại tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán đất thường gặp

  • Đặt cọc mua bán đất không đủ điều kiện chuyển nhượng.
  • Tranh chấp do bên nhận tiền đặt cọc không có quyền bán đất.
  • Tranh chấp về quyền – nghĩa vụ giữa các bên.
  • Tranh chấp về mức phạt cọc, bồi thường thiệt hại.

Cách giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán đất

Thương lượng, đàm phán giải quyết tranh chấp

Thương lượng, đàm phán giải quyết tranh chấp hợp đồng đặc cọc mua bán đất là quá trình các bên tranh chấp cùng nhau bàn thỏa thuận để tìm ra phương án giải quyết tranh chấp.

Hòa giải tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán đất

  • Các bên tranh chấp không thể cùng nhau ngồi lại đàm phán để giải quyết vấn đề thì nhờ đến sự hỗ trợ của bên thứ ba, quyền và lợi ích các bên sẽ đảm bảo được sự cân bằng do có bên trung gian.
  • Các bên sẽ được lựa chọn hòa giải viên, nếu không lựa chọn được thì tổ trưởng tổ hòa giải sẽ phân công hòa giải viên tiến hành hòa giải để giải quyết.
  • Quy trình, thủ tục hòa giải tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán được thực hiện theo Luật hòa giải cơ sở 2013.

tư vấn khởi kiện giải quyết tranh chấp đất đai

Khởi kiện giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc tại Tòa án

Khởi kiện giải quyết tranh chấp tại Tòa án.

  • Người có quyền lợi bị xâm phạm sẽ khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
  • Trong một khoảng thời gian cụ thể, phán quyết cuối cùng của Tòa án dựa trên sự xem xét, đánh giá các tài liệu, chứng cứ liên quan và chịu sự điều chỉnh bởi hệ thống các quy định của pháp luật.

Thủ tục giải quyết tranh chấp tại Tòa án

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án.

Người khởi kiện nộp hồ sơ tới Tòa án bằng cách: nộp trực tiếp tại Tòa án, nộp gián tiếp bằng dụng dịch vụ bưu chính của đơn vị vận chuyển, hoặc gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn Chánh án Tòa án sẽ phân công thẩm phán xem xét đơn khởi kiện. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công thẩm phán xem xét đơn khởi kiện và ra một trong các quyết định:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện
  • Trả lại đơn khởi kiện

Căn cứ pháp lý: Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Bước 2: Nộp tạm ứng án phí, nhận thông báo thụ lý vụ án.

  • Người khởi kiện tranh chấp đã nộp đầy đủ hồ sơ và đúng thẩm quyền thì Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí
  • Người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự nộp lại biên lai thu tiền cho Tòa án trong thời hạn 7 ngày.
  • Khi nhận được biên lại từ người khởi kiện, thẩm phán sẽ tiến hành thụ lý vụ án.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho các đương sự biết về việc giải quyết vụ.
  • Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án Tòa án quyết định phân công thẩm phán giải quyết vụ án.

Căn cứ pháp lý: Điều 196, Điều 197 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Bước 3: Tham gia giải quyết tranh chấp tại Tòa án.

Tòa án sẽ tiến hành các hoạt động tố tụng cần thiết để giải quyết tranh chấp hợp đồng đặc cọc mua bán đất. Cụ thể:

  • Lấy lời khai, ý kiến của các bên tranh chấp và những người liên quan, thu thập, bổ sung tài liệu chứng cứ, hoặc triệu tập thêm những người có liên quan đến Tòa án làm việc.
  • Xác minh, thu thập tài liệu chứng cứ trong quá trình giải quyết tranh chấp.
  • Lập hồ sơ vụ án tranh chấp.
  • Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
  • Trường hợp các bên hòa giải thành thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản mà các đương sự không có sự thay đổi ý kiến thì Thẩm phán ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Căn cứ pháp lý: Điều 212 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Bước 4: Mở phiên Tòa xét xử

Sau khi tiến hành các hoạt động tố tụng cần thiết mà vụ án không được hòa giải thành thì Tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử. Quy định về trình tự thủ tục, thành phần tham gia phiên Tòa phải được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Sau khi xét xử sơ thẩm sẽ có bản án tranh chấp buộc các bên phải thực hiện nghĩa vụ.

tư vấn làm hợp đồng mua bán nhà đất giá trị lớn

Hợp đồng đặt cọc là biện pháp bảo đảm phổ biến cho các hợp đồng có giá trị lớn

Hồ sơ giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán đất

  • Đơn khởi kiện giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán đất (mẫu số 23 – DS ban hành kèm nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP nghị quyết hướng dẫn viết các biểu mẫu trong tố tụng dân sự)
  • Giấy tờ nhân thân, sổ hộ khẩu người khởi kiện. Nếu khởi kiện theo ủy quyền thì cung cấp văn bản thể hiện việc được ủy quyền.
  • Giấy tờ nhân thân, sổ hộ khẩu người bị kiện. Nếu bên bị kiện là cơ quan, tổ chức thì cung cấp giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức đó.
  • Tài liệu, chứng cứ trong quá trình giao kết hợp đồng như: Hợp đồng đặt cọc mua bán đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy biên nhận, giấy giao, …
  • Tài liệu, chứng cứ trong quá trình giải quyết tranh chấp như là: biên bản làm việc, hòa giải giữa các bên; nội dung trao đổi được thể hiện dưới dạng thư điện tử, fax, …
  • Tuy nhiên đối với mỗi vụ án tranh chấp lại có những tình tiết, sự kiện khác nhau nên hồ sơ cần chuẩn bị cũng khác nhau.

Nhờ Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán đất.

Tư Vấn Giải Quyết Tranh Chấp tại Luật L24H:

  • Tư vấn hướng giải quyết những tranh chấp đất đai đúng theo quy định pháp luật.
  • Tư vấn, trực tiếp Soạn thảo văn bản, đơn từ cần thiết cho các thủ tục hành chính, trong quá trình tố tụng như đơn khởi kiện, đơn kháng cáo, đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, …
  • Chuẩn bị hồ sơ để làm các thủ tục pháp lý, …

>>Xem thêm chi tiết tại: Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai

Trực Tiếp Tham Gia Trong Quá Trình Tố Tụng

  • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
  • Người được ủy quyền thực hiện những thủ tục pháp lý hoặc tham gia tại phiên tòa tranh chấp.

Bài viết ở trên trình bày các thông tin liên quan đến hướng để giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc kinh doanh mua bán đất như thế nào cho tối ưu, thủ tục giải quyết và cần chuẩn bị hồ sơ như thế nào nếu khởi kiện tại Tòa án mà chúng tôi cung cấp đến quý khách hàng. Nếu như Quý khách có bất cứ vướng mắc nào cần luật sư TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI, xin vui lòng liên hệ qua số điện thoại tổng đài 1900633716 để được tư vấn kịp thời và hỗ trợ tốt nhất. Xin cảm ơn.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/tranh-chap-hop-dong-dat-coc-mua-ban-dat
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng August 01, 2022 at 11:00AM

Chủ Nhật, 31 tháng 7, 2022

Tranh chấp đất đai giữa anh em ruột trong gia đình

Tranh chấp đất đai giữa anh em ruột trong gia đình xảy ra khi anh em ruột trong gia đình tranh giành đất đai. Để giải quyết tranh chấp này, anh em trong gia đình có thể thỏa thuận hòa giải hoặc khởi kiện lên tòa án. Bài viết dưới đây của Luật L24H sẽ cung cấp thêm thông tin về tranh chấp đất đai giữa anh em ruột trong gia đình cũng như dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp đất đai của chúng tôi.

Tranh chấp đất đai anh em ruột trong gia đình

Tranh chấp đất đai anh em ruột trong gia đình

Các tình huống tranh chấp đất đai giữa anh em ruột thường gặp

  • Tranh chấp về quyền sử dụng đất sau thừa kế. Tình huống này thường xảy ra khi cha mẹ chết mà không để lại di chúc, phần di sản đất đai do cha mẹ để lại không được định đoạt cụ thể để lại cho ai. Tranh chấp xảy ra khi những người con không thỏa thuận chia được phần đất của mỗi người và tranh giành tài sản.
  • Tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất. Đây là dạng tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất như: mua bán, tặng cho, cầm cố, thế chấp, đổi đất, ủy quyền quản lý đất…

>>> Tham khảo thêm về: Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

Quy trình giải quyết tranh chấp giữa anh em ruột về đất đai

Thủ tục hòa giải

  1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.
  2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác.
  3. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
  4. Nếu hòa giải thành thì sự việc dừng lại ở đây mà không cần khởi kiện.

Cơ sở pháp lý: Điều 202 Luật Đất đai 2013

>>> Tham khảo thêm về: Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai

Thủ tục hòa giải

Thủ tục hòa giải

Thủ tục khởi kiện

  1. Sau khi hòa giải không thành, người khởi kiện phải có thể làm đơn khởi kiện và gửi đến Tòa án. (mẫu đơn khởi kiện 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP).
  2. Sau khi Tòa án nhận đơn khởi kiện, Tòa sẽ tiến hành xem xét đơn khởi kiện và quyết định có thụ lý vụ án tranh chấp đất hay không. Nếu thụ lý vụ án, Tòa án sẽ tiến hành các công việc, thủ tục để chuẩn bị xét xử vụ án. Các công việc mà Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải tiến hành trong giai đoạn chuẩn bị xét xử là thu thập chứng cứ, tổ chức hòa giải, tổ chức xem xét thẩm định tại chỗ, tiến hành định giá đất, tiến hành xác định nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất, hiện trạng sử dụng đất.
  3. Tòa án sẽ căn cứ vào nguồn gốc tạo lập đất, quá trình sử dụng đất, hiện trạng sử dụng đất, các giấy tờ liên quan đến việc sử dụng đất của các bên để tiến hành xét xử vụ án.
  4. Sau khi có bản án sơ thẩm, trong thời hạn 15 ngày (thời hạn kháng cáo), kể từ ngày Tòa tuyên án, nếu không đồng ý với bất kỳ nội dung nào của bản án sơ thẩm, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự có quyền nộp đơn kháng cáo bản án sơ thẩm để yêu cầu tòa án cấp phúc thẩm giải quyết.

Cơ sở pháp lý: Điều 208, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

>>> Tham khảo thêm về: Đơn khởi kiện tranh chấp đất đai

Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai trong gia đình?

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình.
  • Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được Tòa án nhân dân giải quyết hoặc Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.
  • Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.
  • Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết.

Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 202, Điều 203 Luật Đất đai 2013

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai trong gia đình

Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai trong gia đình?

Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai giữa anh em ruột trong gia đình

  • Tư vấn các quy định pháp luật liên quan đến tranh chấp đất đai.
  • Tiến hành hòa giải tranh chấp đất đai trong gia đình.
  • Tư vấn phương thức giải quyết tranh chấp đất đai giữa anh em ruột trong gia đình.
  • Tư vấn xác định thẩm quyền Tòa án giải quyết tranh chấp đất đai.
  • Tư vấn thủ tục khởi kiện, thời hiệu khởi kiện, điều kiện khởi kiện.
  • Tư vấn phương hướng bảo vệ quyền lợi cho khách hàng.
  • Đại diện theo ủy quyền, tham gia tố tụng tại Tòa án.

>>> Tham khảo thêm về: Tư vấn tranh chấp đất đai

Như vậy, bài viết trên đây của Luật L24H đã cung cấp cho quý bạn đọc những thông tin cơ bản về thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai giữa anh em ruột trong gia đình. Theo đó, anh em trong gia đình có thể thực hiện hòa giải trước, sau đó nếu vẫn không thể thỏa thuận thì có thể khởi kiện lên Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết. Nếu quý bạn đọc còn bất kỳ thắc mắc pháp lý nào liên quan hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp đất đai của chúng tôi, xin vui lòng liên hệ qua hotline 1900633716. Xin cảm ơn!



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/tranh-chap-dat-dai-giua-anh-em-ruot-trong-gia-dinh
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng August 01, 2022 at 11:00AM

Thủ tục giám định thiệt hại do xây dựng nhà liền kề gây ra

Thủ tục giám định thiệt hại do xây dựng nhà liền kề gây ra là thủ tục cần thiết để thu được kết quả giám định làm căn cứ để bên bị thiệt hại yêu cầu bồi thường thiệt hại hợp lý khi công trình xây dựng liền kề bị đổ vỡ gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người bị thiệt hại.

Thủ tục giám định thiệt hại do nhà liền kề gây ra

Thủ tục giám định thiệt hại do nhà liền kề gây ra

Quy định của pháp luật về bồi thường thiệt hại

Quy định của pháp luật về bồi thường thiệt hại do xây dựng nhà kế bên gây ra được quy định tại Bộ luật Dân sự 2015.

Các yếu tố gây ra thiệt hại

  • Thiệt hại về tài sản: do đổ nhà đang xây làm hư hỏng, hủy hoại tài sản, chết vật nuôi, làm gãy cây, nhà bị lún nứt do công trình xây dựng liền kề; lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút ví dụ như vật tư đổ ra hẻm đi chung gây cản trở giao thông đối với hàng xóm, bồi thường nứt nhà.
  • Thiệt hại về tính mạng, sức khỏe: việc khói bụi, tiếng ồn từ công trình xây dựng hay là việc công trình xây dựng ngã đổ trúng người xung quanh.

Căn cứ theo Điều 589, 590, 591 Bộ luật Dân sự 2015.

>>> Tham khảo thêm về: Kiện bồi thường do hàng xóm xây dựng làm lún nhà, nứt tường

Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Theo đó, căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do xây dựng nhà liền kề gây ra gồm:

  • Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản đó phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
  • Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Căn cứ theo Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015.

Chủ thể chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Theo quy định của pháp luật thì chủ thể có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác gây ra được quy định như sau:

  • Chủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý, sử dụng nhà cửa, công trình xây dựng khác phải bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác đó gây thiệt hại cho người khác.
  • Khi người thi công có lỗi trong việc để nhà cửa, công trình xây dựng khác gây thiệt hại thì phải liên đới bồi thường.

Căn cứ theo Điều 605 Bộ luật Dân sự 2015.

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại

Theo Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015 nguyên tắc bồi thường thiệt hại được quy định như sau:

  • Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.
  • Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.
  • Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
  • Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.

Bồi thường thiệt hại do xây dựng nhà liền kề

Bồi thường thiệt hại do xây dựng nhà liền kề

Thủ tục giám định thiệt hại do xây dựng nhà liền kề gây ra

Hồ sơ chuẩn bị thủ tục giám định thiệt hại do xây dựng nhà liền kề gây ra

Để thực hiện việc giám định thiệt hại do nhà xây dựng nhà liền kề gây ra thì người bị thiệt hại phải chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

  • Văn bản, mẫu đơn yêu cầu giám định tư pháp phải có các nội dung sau đây:
  • Tên tổ chức hoặc họ, tên người yêu cầu giám định;
  • Nội dung yêu cầu giám định;
  • Tên và đặc điểm của đối tượng giám định;
  • Tên tài liệu có liên quan hoặc mẫu so sánh gửi kèm theo (nếu có);
  • Ngày, tháng, năm yêu cầu giám định và thời hạn trả kết luận giám định;
  • Chữ ký, họ, tên người yêu cầu giám định.
  • Đối tượng giám định, các tài liệu, đồ vật có liên quan (nếu có).
  • Bản sao giấy tờ chứng minh mình là đương sự trong vụ việc dân sự, vụ án hành chính, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ đến cá nhân, tổ chức thực hiện giám định.

Căn cứ theo Khoản 2,  Điều 26 Luật Giám định tư pháp 2012 .

Trình tự thủ tục giám định thiệt hại do xây dựng nhà liền kề gây ra

Trình tự thủ tục giám định thiệt hại do xây dựng nhà liền kề gây ra được pháp luật quy định cụ thể như sau:

  • Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định hoặc tự mình yêu cầu giám định sau khi đã đề nghị Tòa án trưng cầu giám định nhưng Tòa án từ chối yêu cầu của đương sự. Quyền tự yêu cầu giám định được thực hiện trước khi Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục sơ thẩm, quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự.
  • Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán ra quyết định trưng cầu giám định. Trong quyết định trưng cầu giám định phải ghi rõ tên, địa chỉ của người giám định, đối tượng cần giám định, vấn đề cần giám định, các yêu cầu cụ thể cần có kết luận của người giám định.
  • Trường hợp xét thấy kết luận giám định chưa đầy đủ, rõ ràng hoặc có vi phạm pháp luật thì theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Tòa án yêu cầu người giám định giải thích kết luận giám định, triệu tập người giám định đến phiên tòa, phiên họp để trực tiếp trình bày.
  • Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Tòa án ra quyết định trưng cầu giám định bổ sung trong trường hợp nội dung kết luận giám định chưa rõ, chưa đầy đủ hoặc khi phát sinh vấn đề mới liên quan đến tình tiết của vụ việc đã được kết luận giám định trước đó.
  • Việc giám định lại được thực hiện khi có căn cứ cho rằng kết luận giám định lần đầu không chính xác, có vi phạm pháp luật hoặc trong trường hợp đặc biệt theo quyết định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

Căn cứ theo Điều 102 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Thời hiệu khởi kiện

Thời hiệu khởi kiện

Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại

Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Căn cứ theo Điều 588 Bộ luật Dân sự 2015.

Hướng giải quyết khi bị thiệt hại do nhà liền kề gây ra

  • Thương lượng, hòa giải trong trường hợp cả người gây thiệt hại và người bị thiệt hại đều có thiện chí thỏa thuận chịu trách nhiệm và bồi thường thỏa đáng cho người bị thiệt hại.
  • Với hướng giải quyết này, cả hai bên sẽ không phải tiến hành các thủ tục tố tụng phức tạp tại Tòa án, người bị thiệt hại cũng không cần phải thu thập chứng cứ chứng minh thiệt hại của mình để cung cấp cho Tòa án.
  • Tuy nhiên trên thực tế, với những vụ việc thiệt hại do công trình xây dựng gây ra khó đo lường mức độ thiệt hại một cách chính xác, cũng như khó xác định được nguyên nhân dẫn đến thiệt hại, người bị thiệt hại muốn đòi bồi thường phải khởi kiện ra Tòa án.
  • Người bị thiệt hại do công trình xây dựng liền kề gây nộp đơn khởi kiện tại Tòa án Nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc theo thỏa thuận của đương sự (căn cứ theo Khoản 6 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015).

Luật sư tư vấn tranh chấp dân sự về yêu cầu bồi thường thiệt hại

Việc khởi kiện cần phải lưu ý khá nhiều thông tin pháp lý nên việc thuê luật sư hỗ trợ là việc cần thiết:

  • Tham gia vào quá trình khởi kiện;
  • Thu thập chứng cứ, đưa ra hợp lý, đầy đủ các thiệt hại cần bồi thường
  • Luật sư đại diện theo ủy quyền khởi kiện để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng;
  • Liên hệ với cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
  • Luật sư sẽ giúp xem xét và nghiên cứu sự việc để hỗ trợ khởi kiện, khiếu nại cho khách hàng;
  • Soạn đơn có hình thức phù hợp với quy định của pháp luật, tránh trường hợp đơn không hợp lệ về hình thức khiến cho quá trình khởi kiện tốn nhiều thời gian hơn (đơn khởi kiện, đơn khiếu nại,..).

>>> Tham khảo thêm về: Tư vấn luật dân sự

Trên đây chúng tôi cung cấp đến quý khách các thông tin về quy định của pháp luật liên quan đến thủ tục giám định thiệt hại do xây dựng nhà liền kề gây ra, phần nào giải đáp được vướng mắc của quý khách, lựa chọn dịch vụ thực hiện tại Luật L24H tiết kiệm chi phí. Nếu quý khách có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến giám định thiệt hại trong xây dựng hoặc có nhu cầu tư vấn luật xây dựng, xin vui lòng liên hệ luật sư tư vấn qua HOTLINE 1900633716 để được tư vấn kịp thời và hỗ trợ tốt nhất. Xin cảm ơn.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/thu-tuc-giam-dinh-thiet-hai-do-xay-dung-nha-lien-ke-gay-ra
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng August 01, 2022 at 07:00AM

Thứ Bảy, 30 tháng 7, 2022

Tranh chấp hợp đồng dân sự

Tranh chấp hợp đồng dân sự khi tham gia vào các hợp đồng dân sự xảy ra rất phổ biến. Để biết thêm về quy định của luật khi giải quyết tranh chấp hợp đồng cũng như dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự của chúng tôi, mời quý bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây của Luật L24H.

Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự

Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự

Hợp đồng dân sự là gì?

Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Cơ sở pháp lý: Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015

>>> Tham khảo thêm về: Tranh chấp hợp đồng

Các loại tranh chấp hợp đồng dân sự thường gặp

  • Tranh chấp về các điều khoản trong hợp đồng vay, đặt cọc.
  • Tranh chấp về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
  • Tranh chấp về thời điểm chuyển giao rủi ro.
  • Tranh chấp về thời gian giao hàng và thanh toán.
  • Tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng.
  • Tranh chấp về giá cả, phương thức thanh toán.
  • Tranh chấp về đối tượng của hợp đồng.
  • Tranh chấp về số lượng, chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  • Tranh chấp về trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

Tham khảo thêm về các dạng tranh chấp hợp đồng dân sự thường gặp:

Nguyên tắc giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự

Giải quyết bằng thương lượng, hòa giải

Thương lượng và hòa giải là phương thức được ưu tiên sử dụng khi giải quyết tranh chấp giữa các bên. Theo đó, các bên tiến hành trao đổi, thỏa thuận về những bất đồng và đi đến một thỏa thuận thống nhất. Thực tế, phần lớn các tranh chấp trong kinh doanh, thương mại được giải quyết bằng phương thức này.

Nhà nước khuyến khích các bên áp dụng biện pháp tự thương lượng để giải quyết các tranh chấp trên nguyên tắc tôn trọng quyền thỏa thuận của các bên.

Giải quyết bằng Trọng tài

Khi các bên nhất trí giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài, sau khi xem xét sự việc tranh chấp, Trọng tài sẽ đưa ra phán quyết có giá trị cưỡng chế thi hành đối với các bên. Phán quyết trọng tài có tính chung thẩm: các bên không thể kháng cáo trước Tòa án hoặc các tổ chức nào khác.

Tuy nhiên, không phải tất cả các tranh chấp về hợp đồng dân sự đều thuộc thẩm quyền giải quyết của trọng tài. Căn cứ Điều 2 Luật Trọng tài thương mại 2010, trọng tài chỉ có thẩm quyền giải quyết với các tranh chấp sau:

  • Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại.
  • Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại.
  • Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài.

Giải quyết bằng Trọng tài

Giải quyết bằng Trọng tài

Giải quyết tại tòa án

Nếu sau khi hai bên tranh chấp đã thực hiện hòa giải, thương lượng nhưng vẫn không thể thỏa thuận thì có thể nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo nộp tiền tạm ứng án phí. Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án Tòa án quyết định phân công Thẩm phán giải quyết vụ án, đồng thời Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản đến các đương sự và cơ quan, tổ chức có liên về việc đã thụ lý vụ án. Quá trình giải quyết vụ án được tiến hành theo thủ tục sơ thẩm và các thủ tục khác theo quy định chung về tố tụng dân sự.

Cơ sở pháp lý: Điều 195, Điều 196, Điều 197 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Tham khảo thêm về cách giải quyết tranh chấp một số loại hợp đồng:

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự?

Giải quyết tại Tòa án

  • Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm tranh chấp về hợp đồng dân sự.
  • Những tranh chấp mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài thì do Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết.
  • Ngoài ra, nguyên đơn có quyền lựa chọn tòa án giải quyết trong một số trường hợp nhất định theo quy định của pháp luật.

Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39, khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

Giải quyết bằng trọng tài

  • Trường hợp các bên có thỏa thuận cụ thể về lựa chọn một Trung tâm trọng tài cụ thể thì Trung tâm trọng tài đó có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.
  • Trường hợp các bên đã có thỏa thuận giải quyết tranh chấp tại một Trung tâm trọng tài cụ thể nhưng Trung tâm trọng tài này đã chấm dứt hoạt động mà không có tổ chức trọng tài kế thừa, thì các bên có thể thỏa thuận lựa chọn Trung tâm trọng tài khác; nếu không thỏa thuận được, thì có quyền khởi kiện ra Tòa án để giải quyết.

Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 43 Luật Trọng tài thương mại 2010

Giải quyết bằng thương lượng, hòa giải

Hai bên tranh chấp có thể tự hòa giải với nhau hoặc Thẩm phán sẽ tiến hành phiên họp hòa giải, ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Cơ sở pháp lý: khoản 7 Điều 48 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự tại Luật L24H

Luật sư tư vấn khởi kiện dân sự

  • Tư vấn thời hiệu khởi kiện trong các tranh chấp hợp đồng dân sự.
  • Tư vấn về quyền và nghĩa vụ các bên trong quan hệ hợp đồng.
  • Tư vấn xác định căn cứ giải quyết tranh chấp và cơ sở pháp lý cho việc giải quyết tranh chấp.
  • Tư vấn, chuẩn bị liên hệ và đàm phán với các bên liên quan trong việc giải quyết tranh chấp hợp đồng.
  • Soạn thảo văn bản và chuẩn bị các giấy tờ cần thiết cho quá trình khởi kiện.

Dịch vụ luật sư thay mặt tranh tụng tại tòa án

  • Tư vấn lựa chọn cơ quan có thẩm quyền giải quyết phù hợp theo thỏa thuận trong hợp đồng dân sự.
  • Trao đổi và hướng dẫn khách hàng thu thập tài liệu chứng cứ, bằng chứng.
  • Tìm ra biện pháp tốt nhất, xây dựng luận cứ để tranh tụng tại tòa án.
  • Đại diện theo ủy quyền gặp gỡ, trao đổi với các cơ quan Trọng tài, Tòa án, cơ quan thi hành án để bảo vệ tốt nhất cho quyền và nghĩa vụ hợp pháp của khách hàng.
  • Tư vấn thủ tục khiếu nại, tố cáo nếu cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết không đúng pháp luật.

>>> Tham khảo thêm về: Dịch vụ luật sư

Dịch vụ luật sư thay mặt tranh tụng tại tòa án

Dịch vụ luật sư thay mặt tranh tụng tại tòa án

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật L24H về tranh chấp hợp đồng dân sự mới nhất hiện nay. Theo đó, phương án thương lượng và hòa giải là cách giải quyết được ưu tiên, sau đó, nếu hai bên vẫn không thể thỏa thuận thì có thể nộp đơn khởi kiện để hòa giải tại Trọng tài hoặc tòa án. Nếu có bất kỳ thắc mắc pháp lý nào liên quan hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn luật dân sự tận tâm của chúng tôi, xin vui lòng liên hệ qua hotline 1900633716. Xin cảm ơn.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/tranh-chap-hop-dong-dan-su
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng July 31, 2022 at 11:00AM

Quy trình khởi tố tai nạn giao thông

Quy trình khởi tố tai nạn giao thông là những quy trình về tố tụng theo quy định của pháp luật để tố cáo người vi phạm luật giao thông. Gần đây vụ việc tài xế tại Bắc Giang gây tai nạn thảm khốc khiến 3 người tử vong rồi bỏ trốn là hồi chuông cảnh tỉnh cho những người tham gia lưu thông. Tai nạn giao thông ở nước ta ngày càng tăng, việc trang bị kiến thức về khởi kiện, xác định khung hình phạt là cần thiết với mỗi người. Các câu hỏi liên quan đến quy định điều tra, xử lý các vụ tai nạn đều sẽ được Luật L24H tư vấn qua bài viết sau.

Tai nạn giao thông đường bộ

Tai nạn giao thông đường bộ

Khi xảy ra tai nạn giao thông cần làm gì?

  • Giữ vững tâm lý, trách kích động với người gây tai nạn
  • Kiểm tra bản thân và người đi cùng
  • Nếu có người bị thương thì cần gọi cấp cứu theo số 115 ngay lập tức
  • Gọi điện cho CSGT theo số 113 để hỗ trợ xử lý
  • Sơ cứu người bị thương trong lúc chờ xe cứu thương
  • Quan sát hiện trường và bật đèn cảnh báo
  • Giữ nguyên hiện trường và chụp ảnh làm bằng chứng
  • Gọi điện cho công ty bảo hiểm để được hướng dẫn bồi thường

Thủ tục giải quyết tai nạn giao thông

Có dấu hiệu tội phạm

  • Cán bộ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn điều tra.
  • Mời các bên liên quan hoặc đại diện hợp pháp của họ đến trụ sở đơn vị
  • Thông báo kết quả điều tra, xác minh
  • Lập Biên bản giải quyết vụ tai nạn giao thông;
  • Lập Biên bản vi phạm hành chính (nếu có);
  • Báo cáo Cục trưởng để ra quyết định khởi tố vụ án hình sự
  • Hồ sơ vụ tai nạn giao thông chuyển cho Cơ quan Cảnh sát điều tra:
  • Biên bản khám nghiệm hiện trường vụ tai nạn giao thông;
  • Sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông;
  • Bản ảnh hiện trường; thiết bị lưu trữ hình ảnh động (nếu có);
  • Biên bản khám nghiệm phương tiện; Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện;
  • Biên bản ghi lời khai những người có liên quan trong vụ tai nạn giao thông gồm
  • Biên bản ghi nhận dấu vết trên thân thể người bị nạn, Sơ đồ vị trí dấu vết thương tích trên cơ thể người bị nạn
  • Tài liệu chứng minh thiệt hại về người và tài sản; các tài liệu khác có liên quan
  • Tang vật, phương tiện, vật chứng liên quan đến vụ tai nạn (nếu có);
  • Biên bản giao, nhận hồ sơ vụ án.
  • Kết thúc việc điều tra nếu đơn vị thụ lý vụ tai nạn giao thông phát hiện những tồn tại, bất cập, thì có văn bản kiến nghị với cơ quan quản lý, ngành chủ quản để có biện pháp khắc phục

Được quy định tại điều 20 thông tư 63/2020/TT-BCA Quy định quy trình điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường bộ của lực lượng cảnh sát giao thông.

>>> Tham khảo thêm về: Giải quyết tai nạn giao thông chết người

Không có dấu hiệu tội phạm

  • Nhận được tin báo về vụ tai nạn giao thông thì Cảnh sát giao thông phải tiến hành điều tra, xác minh, giải quyết trong thời hạn 07 ngày;
  • Trường hợp vụ tai nạn giao thông có nhiều tình tiết phức tạp cần xác minh thêm thì có thể được kéo dài nhưng không quá 30 ngày
  • Mời các bên liên quan hoặc đại diện hợp pháp của họ đến trụ sở đơn vị để thông báo kết quả điều tra, xác minh
  • Lập Biên bản giải quyết vụ tai nạn giao thông;
  • Lập Biên bản vi phạm hành chính (nếu có);
  • Báo cáo lãnh đạo có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).
  • Cho các bên liên tự giải quyết bồi thường thiệt hại dân sự tại trụ sở cơ quan, đơn vị
  • Sau khi hoàn thành việc điều tra cán bộ Cảnh sát giao thông thụ lý hoàn chỉnh hồ sơ và báo cáo lãnh đạo đơn vị kết thúc việc điều tra

Được quy định tại điều 18 thông tư 63/2020/TT-BCA Quy định quy trình điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường bộ của lực lượng cảnh sát giao thông.

Thủ tục giải quyết tai nạn giao thông

Thủ tục giải quyết tai nạn giao thông

Quy trình khởi tố tai nạn giao thông

Bước 1: Xác định có vi phạm các quy định về tham gia giao thông đường bộ theo khoản 1 điều 260 Bộ luật hình sự 2015 hay không

Bước 2: Viết đơn tố cáo gây tai nạn giao thông

  • Ghi rõ họ và tên người đề nghị
  • Ngày, tháng, năm sinh
  • Chứng minh nhân dân/căn cước công dân
  • Địa chỉ cư trú
  • Số điện thoại liên hệ
  • Nêu diễn biến của vụ tai nạn giao thông (thời gian, địa điểm xảy ra tai nạn)
  • Thiệt hại mà người gây tai nạn gây ra đối với người bị hại (tỷ lệ thương tật, thương tích )
  • Yêu cầu bồi thường thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra (trách nhiệm dân sự)
  • Xử lý hành vi của người gây ra tai nạn theo quy định của pháp luật.

Bước 3: Nộp đơn trực tiếp tại cơ quan công an địa phương (công an phường/xã nơi xảy ra tai nạn/nơi làm biên bản của vụ tai nạn giao thông

Căn cứ theo Điều 260 Bộ luật hình sự 2015 , Điều 32 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 và Nghị định 100/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt và Nghị định 123/2021/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng

Trách nhiệm người gây tai nạn giao thông

Trách nhiệm hình sự

  • Cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ  một năm đến năm năm :
  • Làm chết 01 người hoặc gây thương tích 61 % trở cho 01 người
  • Gây thương tích từ 31% đến 60% cho 02 người
  • Gây thương tích từ 61% đến 121% cho 03 người trở lên
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
  • Phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
  • Không có giấy phép lái xe theo quy định;
  • Trong tình nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng chất kích thích
  • Gây tai nạn rồi bỏ chạy hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn
  • Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;
  • Làm chết 02 người;
  • Gây tổn thương cơ thể 61% trở lên của 02 người
  • Gây tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của 03 người từ 122% đến 200%;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
  • Phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm.
  • Làm chết 03 người trở lên;
  • Gây tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của 03 người là 201% trở lên;
  • Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
  • Phạt cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm
  • Vi phạm an toàn giao thông đường bộ mà có khả năng dẫn đến hậu quả đặc biệt nghiêm trọng nếu không được ngăn chặn kịp thời
  • Bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

Căn cứ theo điều 260 Bộ luật hình sự 2015

>>> Tham khảo thêm về: Giám định thương tật bao nhiêu phần trăm thì bị khởi tố

Trách nhiệm hình sự

Trách nhiệm hình sự

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm

  • Tài sản bị hủy hoại hoặc hư hỏng;
  • Chi phí để ngăn chặn, khắc phục thiệt hại;
  • Lợi ích của việc sử dụng tài sản bị hư hỏng;
  • Thiệt hại khác do luật quy định.

Căn cứ theo điều 589 Bộ luật dân sự 2015

Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm

  • Chi phí cho việc phục hồi sức khoẻ của người bị thiệt hại
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại
  • Chi phí và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị
  • Khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu.
  • Thiệt hại khác do luật quy định.

Căn cứ theo điều 590 Bộ luật dân sự 2015 quy định

Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm

  • Thiệt hại ảnh hưởng đến sức khoẻ
  • Chi phí cho việc tổ chức mai táng
  • Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại liên quan
  • Khoản tiền để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân
  • Thiệt hại khác do luật quy định.

Được quy định tại điều 591 Bộ luật dân sự 2015

>>> Tham khảo thêm về: Luật bồi thường tai nạn giao thông chết người

Luật sư bảo vệ bị hại trong tai nạn giao thông

  • Chuẩn bị và cung cấp chứng cứ, tài liệu
  • Đánh giá, trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu;
  • Nghiên cứu hồ sơ vụ án, phân tích và đưa ra các hướng giải quyết
  • Soạn thảo bản ý kiến bảo vệ bị hại để cáo buộc hành vi phạm tội
  • Yêu cầu bị cáo thực hiện trách nhiệm dân sự
  • Xác định mức bồi thường thiệt hại hợp lý do hành vi vi phạm gây ra;
  • Trực tiếp tham tranh tụng tại Tòa để bảo vệ quyền lợi ích của người bị hại.
  • Xác định tội danh, hình phạt, trách nhiệm bồi thường thiệt hại
  • Soạn thảo các văn bản, tài liệu kiến nghị, khiếu nại kịp thời trong các giai đoạn tố tụng.

>>> Tham khảo thêm về: DỊCH VỤ LUẬT SƯ

Như vậy sau khi gặp tai nạn giao thông, nếu sức khỏe, tinh thần bị tổn hại thì quý khách có thể tiến hành việc truy tố người gây tai nạn. Việc khởi tố yêu cầu các thủ tục , quy trình tố tụng được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Để được bảo vệ quyền lợi cá nhân và bắt bên gây tai nạn thực hiện trách nhiệm bồi thường, quý khách có thể tham khảo dịch vụ luật sư tư vấn luật giao thông của Luật L24H thông qua hotline 1900633716.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/quy-trinh-khoi-to-tai-nan-giao-thong
Luật Sư Võ Tấn Lộc July 31, 2022 at 07:00AM

Tranh chấp tài sản gắn liền với đất

Các chủ đề tranh chấp liên quan đến đất đai dặt biệt là tranh chấp tài sản gắn liền với đất luôn là một chủ đề nóng với số lượng ngày càn...