Thứ Ba, 26 tháng 7, 2022

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là hành vi lợi dụng tín nhiệm để thực hiện chiếm đoạt tài sản của người khác. Để biết thêm quy định của Bộ luật Hình sự về hành vi này cũng như dịch vụ luật sư bào chữa tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, mời quý bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây của Luật L24H.

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản bị xử lý như thế nào?

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản bị xử lý như thế nào?

Hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản bị khởi tố hình sự khi nào?

Mặt khách quan

Mặt khách quan tội phạm bao gồm hành vi và hậu quả.

  1. Người phạm tội thực hiện một trong các hành vi sau:
  • Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả.
  • Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.
  1. Hậu quả là người phạm tội chiếm đoạt được tài sản hoặc đã bỏ trốn hoặc không còn khả năng trả lại tài sản.

Mặt chủ quan

Người phạm tội thực hiện hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản có lỗi cố ý và mục đích.

  • Lỗi cố ý ở đây được xác định là người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi và mong muốn hậu quả/không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.
  • Mục đích của hành vi là chiếm đoạt tài sản của người khác. Đây là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Chủ thể

Người thực hiện hành vi phạm tội là người có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ độ tuổi từ đủ 16 tuổi trở lên theo quy định tại (Điều 12 BLHS 2015, sửa đổi bổ sung 2017).

Khách thể

  • Hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản cũng giống như lừa đảo chiếm đoạt tài sản đều xâm phạm đến quan hệ sở hữu (tài sản) của người khác.
  • Trong trường hợp nếu sau khi chiếm đoạt tài sản, người phạm tội có hành vi bị đuổi bắt mà có hành vi chống trả để tẩu thoát, gây chết người hoặc gây thương tích cho người khác thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội giết người hoặc tội cố ý gây thương tích (lúc này xâm phạm đến quan hệ nhân thân).

Cơ sở pháp lý: Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản bị xử lý như thế nào?

Xử phạt hành chính

Người có hành vi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác; không trả lại tài sản cho người khác do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản với giá trị tài sản chiếm đoạt dưới 4.000.000đ sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Cơ sở pháp lý: điểm c, điểm d khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP

Truy cứu trách nhiệm hình sự

  • Người nào có hành vi lạm dụng tín nhiệm, chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm
  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: Có tổ chức; Có tính chất chuyên nghiệp; Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; Dùng thủ đoạn xảo quyệt; Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; Tái phạm nguy hiểm.
  • Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.
  • Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
  • Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Cơ sở pháp lý: Điều 175 Bộ luật Hình sự

Truy cứu trách nhiệm hình sự tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Truy cứu trách nhiệm hình sự tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Thủ tục tố cáo hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết?

  • Công dân có thể tố cáo hành vi phạm tội tại cơ quan điều tra, viện kiểm sát, tòa án hoặc các cơ quan chức năng khác.
  • Cơ quan điều tra, viện kiểm sát có nghĩa vụ tiếp nhận thông tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo quy định của pháp luật.

Cơ sở pháp lý: Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015

Hồ sơ chuẩn bị

  • Đơn tố cáo theo quy định của pháp luật
  • Bằng chứng, chứng cứ chứng minh hành vi lạm dụng tín nhiệm, chiếm đoạt tài sản

Trình tự, thủ tục tố cáo

  1. Trực tiếp tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố thì Cơ quan có thẩm quyền phải lập biên bản tiếp nhận và ghi vào sổ tiếp nhận; có thể ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh việc tiếp nhận. Trường hợp tố giác, báo tin gián tiếp qua bưu điện hoặc phương tiện khác thì ghi vào sổ tiếp nhận
  2. Trường hợp phát hiện tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có trách nhiệm chuyển tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố kèm theo tài liệu có liên quan đã tiếp nhận cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.
  3. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc tiếp nhận đó cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền.

Cơ sở pháp lý: Điều 146 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015

Mẫu đơn tố cáo tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

>>> CLICK TẢI: MẪU ĐƠN TỐ CÁO HÀNH VI LẠM DỤNG CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN

Luật sư bào chữa tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

  • Xác định cơ quan có thẩm quyền khởi tố tội lừa đảo, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
  • Tư vấn khung hình phạt tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
  • Tham gia giải quyết tranh chấp với tư cách là luật sư bào chữa.
  • Kháng cáo án sơ thẩm: Thực hiện soạn thảo đơn kháng cáo cùng các tài liệu chứng cứ.
  • Tư vấn, hỗ trợ, cung cấp các giải pháp có lợi nhất cho khách hàng để đảm bảo quyền lợi thân chủ.

>>> Tham khảo thêm về: Dịch vụ luật sư bào chữa

Luật sư bào chữa tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Luật sư bào chữa tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật L24H về tội tố cáo lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Tùy theo số tiền chiếm đoạt cũng như các tình tiết tăng nặng mà người phạm tội có thể bị xử phạt hành chính hoặc phạt tù lên tới 20 năm. Để được đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm giải đáp những thắc mắc pháp lý có liên quan, xin vui lòng liên hệ qua hotline 1900633716. Xin cảm ơn.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/toi-lam-dung-tin-nhiem-chiem-doat-tai-san
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng July 27, 2022 at 07:00AM

Dịch vụ luật sư bào chữa

Dịch vụ luật sư bào chữa là dịch vụ mà luật sư sẽ tiến hành tham gia tố tụng hình sự, thực hiện quyền bào chữa, tranh tụng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị can, bị cáo. Nếu bạn đang cần thuê luật sư bào chữa giỏi, có chuyên môn cao hãy liên hệ ngay tới số tổng đài 1900633716 của văn phòng luật L24H để được luật sư tư vấn hỗ trợ kịp thời.

luật sư bào chữa hình sự

Dịch vụ Luật sư bào chữa vụ án hình sự tại Luật L24H

Khi nào cần luật sư bào chữa vụ án hình sự?

Quyền yêu cầu Luật sư bào chữa của người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử được quy định trong Hiến pháp và các Bộ luật tố tụng của Việt Nam. Cụ thể, trong vụ án hình sự, luật sư có thể tham gia bào chữa ở nhiều giai đoạn.

Theo quy định tại Điều 74 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì người bào chữa tham gia tố tụng từ khi khởi tố bị can.

Trường hợp bắt, tạm giữ người thì người bào chữa tham gia tố tụng từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc từ khi có quyết định tạm giữ.

Trường hợp cần giữ bí mật điều tra đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia thì Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền quyết định để người bào chữa tham gia tố tụng từ khi kết thúc điều tra.

Vai trò của việc thuê luật sư bào chữa

Việc thuê Luật sư trong vụ án hình sự, đặc biệt là các Luật sư giỏi, có nhiều năm kinh nghiệm rất có lợi cho người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử.

  • Thông thường, những người bị khởi tố, bị đưa ra xét xử không hiểu biết rõ về hành vi phạm tội, về tính chất mức độ và cách giải quyết của cơ quan tiến hành tố tụng. Vì vậy rất khó cho họ để trình bày quan điểm và tự bào chữa trước cơ quan tiến hành tố tụng.
  • Luật sư hình sự sẽ giúp các bị can, bị cáo, người nhà của họ hiểu được các quy định của pháp luật xoay quanh tội danh mà họ bị truy tố.
  • Bên cạnh đó, Luật sư hình sự còn giúp khách hàng đưa ra phương hướng giải quyết khắc phục một phần hoặc toàn bộ hậu quả đối với hành vi vi phạm phạm luật của thân chủ.
  • Ngoài ra, Luật sư cũng sẽ đồng hành với thân chủ để thu thập tài liệu, chứng cứ nhằm minh oan hoặc giảm nhẹ hình phạt cũng như tìm ra sự thật khách quan của vụ án.
  • Luật sư tham gia tranh tụng tại phiên tòa Sơ thẩm, thậm chí là Phúc thẩm để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ, góp phần bảo vệ cho thân chủ và giúp Tòa án đưa ra bản án đúng người, đúng tội, tránh oan sai.

Lợi ích khi thuê Luật sư bào chữa

Có rất nhiều lợi ích khi thuê Luật sư bào chữa

Quyền của luật sư bào chữa

Theo khoản 1 Điều 73 Bộ luật tố tụng hình sự 2015, người bào chữa có quyền:

a) Gặp, hỏi người bị buộc tội;

b) Có mặt khi lấy lời khai của người bị bắt, bị tạm giữ, khi hỏi cung bị can và nếu người có thẩm quyền tiến hành lấy lời khai, hỏi cung đồng ý thì được hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can. Sau mỗi lần lấy lời khai, hỏi cung của người có thẩm quyền kết thúc thì người bào chữa có thể hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can;

c) Có mặt trong hoạt động đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói và hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ luật này;

d) Được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng báo trước về thời gian, địa điểm lấy lời khai, hỏi cung và thời gian, địa điểm tiến hành hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ luật này;

đ) Xem biên bản về hoạt động tố tụng có sự tham gia của mình, quyết định tố tụng liên quan đến người mà mình bào chữa;

e) Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; đề nghị thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế;

g) Đề nghị tiến hành hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này; đề nghị triệu tập người làm chứng, người tham gia tố tụng khác, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

h) Thu thập, đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

i) Kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;

k) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thu thập chứng cứ, giám định bổ sung, giám định lại, định giá lại tài sản;

l) Đọc, ghi chép và sao chụp những tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bào chữa từ khi kết thúc điều tra;

m) Tham gia hỏi, tranh luận tại phiên tòa;

n) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

o) Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án nếu bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất theo quy định của Bộ luật này.

Nội dung gói dịch vụ luật sư bào chữa hình sự

Hiện nay, có rất nhiều Công ty Luật uy tín cung cấp các gói dịch vụ Luật sư bào chữa hình sự ở tất cả các lĩnh vực, các khách hàng có thể xem xét lựa chọn dịch vụ thích hợp nhất. Cụ thể, nội dung gói dịch vụ bao gồm:

  • Tư vấn giải quyết vụ án hình sự;
  • Tư vấn thủ tục tố tụng hình sự;
  • Tư vấn và soạn thảo đơn từ, văn bản phục vụ cho quá trình tố tụng;
  • Ngoài ra, nếu khách hàng yêu cầu, Luật sư sẽ tham gia vào quá trình tố tụng với vai trò người bào chữa cho bị can, bị cáo.

Quy trình thực hiện bào chữa vụ án hình sự của luật sư

Quy trình thực hiện dịch vụ bào chữa vụ án hình sự bao gồm các bước sau đây:

  • Luật sư tiếp nhận vụ án thông qua bị can, bị cáo hoặc người thân thích của họ. Sau khi tiếp nhận xong, Luật sư sẽ đưa ra đánh giá ban đầu và tư vấn phương hướng giải quyết vụ việc cho thân chủ.
  • Thông qua việc tư vấn ban đầu, nếu khách hàng có mong muốn tiếp tục sử dụng dịch vụ Luật sư hình sự thì sẽ được hướng dẫn kí kết hợp đồng pháp lý với Luật sư. Thông qua bản hợp đồng pháp lý này, Luật sư chính thức trở thành người bào chữa cho bị can, bị cáo và có những quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 73 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 với người được bào chữa.
  • Luật sư có trách nhiệm đăng kí bào chữa cho thân chủ đối với cơ quan có thẩm quyền.
  • Luật sư tiếp cận, nghiên cứu hồ sơ vụ án, đồng thời tìm kiếm các tài liệu, chứng cứ để chứng minh vô tội hoặc giảm nhẹ hình phạt đối với thân chủ.
  • Luật sư tham gia tranh tụng tại phiên tòa hình sự sơ thẩm, phúc thẩm nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ, góp phần giúp Tòa án tìm ra sự thật của vụ án.
  • Luật sư luôn theo dõi và đồng hành cùng với thân chủ của mình cho đến khi quyết định của Bản án có hiệu lực pháp luật.

Dịch vụ luật sư bào chữa vụ án hình sự tại Luật L24H

Với đội ngũ Luật sư dày dặn kinh nghiệm về pháp luật hình sự, Luật L24H sẽ cung cấp dịch vụ tốt nhất để chứng minh vô tội đối với thân chủ, nhằm tránh oan sai hoặc giảm hình phạt, hạn chế rủi ro cho thân chủ.

  • Luật L24H cung cấp dịch vụ pháp lý liên quan đến lĩnh vực hình sự bao gồm: Tư vấn Luật Hình sự và cung cấp dịch vụ bào chữa hình sự.
  • Vì vậy khi khách hàng liên hệ đến quý công ty sẽ được Tư vấn ban đầu những vấn đề liên quan đến vụ việc, sau đó nếu khách hàng có nguyện vọng sử dụng dịch vụ bào chữa hình sự của chúng tôi, sẽ được nhân viên công ty hướng dẫn kí kết hợp đồng.

luật sư giỏi về hình sự

Dịch vụ Luật sư bào chữa cho các bị cáo, bị can

Chi phí thuê luật sư bào chữa vụ án hình sự

Phí thuê Luật sư bào chữa vụ án hình sự không giống với các phí khác, nó sẽ không cố định, không rõ ràng vì tính chất nhạy cảm của vụ án. Tùy vào từng trường hợp cụ thể của vụ việc mà phí dịch vụ luật sư sẽ khác nhau.

Vì vậy, để biết thêm về chi phí thuê Luật sư để giải quyết vụ việc hình sự, khách hàng có thể đến trực tiếp công ty trao đổi cụ thể với Luật sư của chúng tôi về tính chất của vụ án cũng như hành vi phạm tội để Luật sư chúng tôi đánh giá về độ phức tạp của vụ việc và đưa ra mức giá cụ thể nhất.

Ngoài chi phí dịch vụ luật sư, còn có những khoản phí riêng khác, không nằm trong khoảng phí này như:

  • Chi phí giám định thương tật
  • Chi phí cho người làm chứng
  • Chi phí bồi thường dân sự
  • Và một số chi phí phát sinh khác

>>> Tham khảo thêm về: Giá thuê luật sư bào chữa

Cách thức liên hệ với luật sư hình sự

Quý khách hàng có thể liên hệ với dịch vụ Luật sư bào chữa hình sự tại Luật L24H thông qua các kênh hỗ trợ sau:

  • Tư vấn qua EMAIL: info@luat24h.com.vn
  • Tư vấn qua FACEBOOK: https://www.facebook.com/LuatL24H
  • Tư vấn luật qua ZALO: 0939568950
  • Trả lời tin nhắn trực tiếp trên WEBSITE
  • Tư vấn qua số điện thoại hotline: 1900633716 (Luật sư Phan Mạnh Thăng trực tiếp giải đáp).
  • Tư vấn pháp luật trực tiếp tại TRỤ SỞ VĂN PHÒNG CÔNG TY: 39 Nguyễn Văn Công, Phường 15, Quận Gò Vấp. TP.HCM

Bài viết trên là nội dung về dịch vụ luật sư bào chữa tại văn phòng luật sư L24H. Nếu như bạn có nhu cầu thuê luật sư bào chữa hãy gọi ngay đến số Holine 1900633716 để được luật sư của chúng tôi hỗ trợ tư vấn miễn phí. Xin cảm ơn!



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/dich-vu-luat-su-bao-chua
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng July 25, 2022 at 03:40PM

Thứ Hai, 25 tháng 7, 2022

Tranh chấp lao động tập thể

Tranh chấp lao động tập thể là tranh chấp giữa người sử dụng lao động và tập thể người lao động xuất phát từ nhiều nguyên nhân, tình huống, nhưng một khi phát sinh sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến quá trình hoạt động, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong bài viết dưới đây, để hiểu rõ về các quy định cũng như trình tự thủ tục giải quyết của đề tài này, Luật L24H xin chia sẻ một số thông tin cơ bản về tranh chấp lao động tập thể.

Tranh chấp lao động tập thể

Tranh chấp lao động tập thể

Thế nào là tranh chấp lao động tập thể?

  • Tranh chấp lao động tập thể là những tranh chấp lao động phát sinh từ mâu thuẫn, xung đột về quyền, nghĩa vụ, và lợi ích của tập thể người lao động trong quá trình thương lượng với người sử dụng lao động.
  • Tranh chấp lao động tập thể bao gồm: tranh chấp lao động tập thể về quyền và tranh chấp lao động tập thể về lợi ích.
  • Tranh chấp lao động tập thể về quyền là tranh chấp giữa một hay nhiều tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động hoặc một hay nhiều tổ chức người sử dụng lao động pháp sinh trong các trường hợp sau:
  • Có sự khác nhau trong việc hiểu và thực hiện các quy định của nội quy lao động, thỏa ước lao động, quy chế và các thỏa thuận khác.
  • Có sự khác nhau trong việc hiểu và thực hiện các quy định của pháp luật lao động.
  • Trường hợp người sử dụng lao động có các hành vi như phần biệt đối xử với người lao động; can thiệp, thao túng tổ chức đại diện người lao động, hoặc vi phạm về nghĩa vụ thương lượng thiện chí.
  • Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích là việc tranh chấp về những vấn đề chưa được quy định hoặc chưa từng được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc dưới hình thức khác, bao gồm các trường hợp sau:
  • Tranh chấp lao động phát sinh trong quá trình thương lượng tập thể.
  • Khi một bên từ chối thương lượng, hoặc không tiến hành thương lượng trong nội dung quy định.

Cơ sở pháp lý: Điều 179 của Bộ Luật Lao động 2019.

>>> Tham khảo thêm về: Tranh chấp lao động

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể

  • Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền bao gồm: Hòa giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động và Tòa án nhân dân.
  • Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động về lợi ích bao gồm: Hòa giải viên lao động và Hội đồng trọng tài lao động.

Cơ sở pháp lý: Điều 191 và khoản 1 điều 195 của Bộ Luật Lao động 2019.

Trình tự giải quyết tranh chấp lao động tập thể.

Trình tự giải quyết tranh chấp lao động tập thể.

Trình tự giải quyết tranh chấp lao động tập thể

Tranh chấp lao động tập thể về quyền

  • Tranh chấp lao động tập thể về quyền được giải quyết theo trình tự hai bước:
  • Hòa giải tại hoà giải viên lao động.
  • Trường hợp hòa giải không thành thì hai bên tranh chấp có quyền lựa chọn Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án để tiến hành giải quyết tranh chấp.

Tại Hòa giải viên lao động

  • Đối với tranh chấp lao động tập thể về quyền, việc giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên là bắt buộc trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hay Tòa án giải quyết.
  • Thủ tục giải quyết hòa giải bằng hòa giải viên lao động với tranh chấp lao động tập thể được tiến hành giải quyết như sau:
  • Trong thời hạn là 5 ngày tính từ ngày nhận yêu cầu, Hòa giải viên phải kết thúc hòa giải.
  • Phiên hòa giải phải đảm bảo sự có mặt của hai bên tranh chấp, hoặc có thể ủy quyền cho người khác tham gia phiên họp.
  • Hòa giải viên có trách nhiệm phải tư vấn, hướng dẫn và hỗ trợ các bên thương lượng để giải quyết tranh chấp.
  • Trong trường hợp nếu sau hai lần triệu tập mà một hoặc các bên vắng mặt không lý do chính đàn thì hòa giải viên tiến hành lập biên bản hòa giải không thành.
  • Nếu các bên không thể thoả thuận được, hòa giải viên sẽ đưa ra phương án hòa giải. Sau đó, nếu các bên chấp nhận hòa giải thì lập biên bản hòa giải, còn nếu không chấp nhận thì lập biên bản hòa giải không thành.
  • Trong quá trình giải quyết tranh chấp, nếu xét thấy có hành vi vi phạm pháp luật thì Hòa giải viên tiến hành lập biên bản và chuyển hồ sơ, tài liệu đến cơ quan có thẩm quyền xem xét và xử lý theo quy định của pháp luật.

Cơ sở pháp lý: Điều 192 của Bộ Luật Lao động 2019.

Tại Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án

  • Hai bên tranh chấp lao động động về quyền có thể thỏa thuận, yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết tranh chấp trong trường hợp:
  • Tiến hành hòa giải tại hòa giải viên lao động không thành.
  • Hòa giải thành nhưng một trong các bên không thực thi biên bản hòa giải.
  • Hết hạn giải quyết tranh chấp theo quy định mà hòa giải viên lao động không tiến hành giải quyết vụ việc.
  • Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu giải quyết, ban trọng tài lao động phải được thành lập để giải quyết tranh chấp.
  • Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được thành lập, ban trọng tài phải ra quyết định về việc giải quyết tranh chấp và gửi cho các bên tranh chấp.
  • Trường hợp ban trọng tài không được thành lập theo thời hạn quy định để giải quyết vụ tranh chấp hoặc hết thời hạn giải quyết mà không ra quyết định giải quyết hoặc trường hợp một trong các bên không thi hành quyết định giải quyết tranh chấp của bạn trọng tài lao động thì các bên có quyền yêu cầu tòa án giải quyết, quy định tại điều 193 Bộ Luật Lao động 2019.
  • Quyết định của toà án là quyết định cuối cùng về vụ tranh chấp.
  • Trường hợp phát hiện ra tranh chấp có hành vi vi phạm pháp luật thì không ra quyết định giải quyết mà lập biên bản, chuyển hồ sơ, tài liệu tới cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định pháp luật.

Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích

  • Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích được giải quyết theo trình tự hai bước:
  • Hoà giải tại hoà giải viên lao động;
  • Trong trường hợp hòa giải, các bên tranh chấp có quyền lựa chọn yêu cầu hội đồng trọng tài lao động giải quyết hoặc tổ chức đại diện người lao động có quyền tiến hành đình công theo quy định.

Tại Hòa giải viên lao động

  • Thủ tục giải quyết hòa giải bằng hòa giải viên lao động với tranh chấp lao động tập thể được tiến hành giải quyết như sau:
  • Trong thời hạn là 5 ngày tính từ ngày nhận yêu cầu, Hòa giải viên phải kết thúc hòa giải.
  • Phiên hòa giải phải đảm bảo sự có mặt của hai bên tranh chấp, hoặc có thể ủy quyền cho người khác tham gia phiên họp.
  • Hòa giải viên có trách nhiệm phải tư vấn, hướng dẫn và hỗ trợ các bên thương lượng để giải quyết tranh chấp.
  • Trong trường hợp nếu sau hai lần triệu tập mà một hoặc các bên vắng mặt không lý do chính đàn thì hòa giải viên tiến hành lập biên bản hòa giải không thành.
  • Nếu các bên không thể thoả thuận được, hòa giải viên sẽ đưa ra phương án hòa giải. Sau đó, nếu các bên chấp nhận hòa giải thì lập biên bản hòa giải, còn nếu không chấp nhận thì lập biên bản hòa giải không thành.
  • Trường hợp hoà giải thành, biên bản hoà giải thành có giá trị pháp lý như thoả ước lao động tập thể tại doanh nghiệp, theo quy định tại khoản 2, điều 196 Bộ Luật Lao động 2019.
  • Trong trường hợp hoà giải không thành hoặc hết thời hạn hoà giải mà hoà giải viên không tiến hành hòa giải hoặc một trong hai bên không thực hiện thỏa thuận trong biên bản hoà giải thành thì có quyền lựa chọn một trong hai phương thức yêu cầu hội đồng trọng tài lao động giải quyết hoặc tổ chức đại diện người lao động tiến hành đình công theo quy định của khoản 3 điều 196 Bộ Luật Lao động 2019.

Tại Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án

  • Trên cơ sở đồng thuận, các bên tranh chấp có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài giải quyết:
  • Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp ban trọng tài lao động phải được thành lập.
  • Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thành lập, ban trọng tài phải ra quyết định về việc giải quyết tranh chấp và gửi cho các bên.
  • Khi lựa chọn phương thức giải quyết qua Hội đồng trọng tài, tổ chức đại diện người lao động không được tiến hành đình công trong thời gian hội đồng trọng tài giải quyết tranh chấp.
  • Trường hợp hết thời hạn quy định mà ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc không ra quyết định về vụ việc trong thời hạn luật định hoặc người sử dụng lao động không thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp của ban trọng tài thì tổ chức đại diện người lao động là bên tranh chấp có quyền tiến hành thủ tục đình công.

Cơ sở pháp lý: Điều 197 Bộ luật Lao động 2019.

Thời hiệu yêu cầu giải quyết

  • Thời hiệu yêu cầu hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động tập thể về quyền là 06 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền hợp pháp của mình bị vi phạm.
  • Thời hiệu yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền là 09 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền hợp pháp của mình bị vi phạm.
  • Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền hợp pháp của mình bị vi phạm.

Cơ sở pháp lý: Điều 194 của Bộ Luật Lao động 2019.

Thời hiệu giải quyết lao động tập thể.

Thời hiệu giải quyết lao động tập thể.

Tư vấn và giải quyết lao động tập thể

  • Tư vấn về thủ tục khiếu nại, tố cáo, khởi kiện, thủ tục hòa giải lao động, trình tự thủ tục xử lý kỷ luật lao động, bồi thường thiệt hại…
  • Hướng dẫn soạn thảo đơn, hồ sơ và chuẩn bị giấy tờ đính kèm.
  • Đưa ra hướng xử lý vấn đề nhằm giúp khách hàng giải quyết tranh chấp lao động.
  • Soạn thảo đơn khiếu nại, đơn tố cáo hành vi vi phạm của cơ quan tố tụng khi quyền lợi của khách hàng bị xâm phạm.
  • Tham gia với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng, làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Thu thập tài liệu chứng cứ, bảo vệ quyền và lợi ích của khách hợp
  • Luật sư đại diện, trực tiếp tham gia bào chữa tại Tòa án để bảo vệ quyền lợi ích của thân chủ trong quá trình xảy ra tranh chấp lao động.
  • Hỗ trợ giải quyết công việc tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trong quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng lao động sẽ rất khó để người lao động và người sử dụng lao động cùng thống nhất được tất cả các vấn đề liên quan đến công việc. Để hai bên cùng đạt được thỏa thuận như mong muốn, hòa giải bằng Hòa giải viên lao động luôn là phương thức tối ưu nhất.

Tuy nhiên, nếu quý khách không thể tiến hành hòa giải hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết các tranh chấp lao động tập thể của chúng tôi xin hãy vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn luật lao động Luật L24H qua hotline 1900.633.716 để được hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả nhất. Xin chân thành cảm ơn.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/tranh-chap-lao-dong-tap-the
Luật Sư Võ Tấn Lộc July 26, 2022 at 11:00AM

Thủ tục gia hạn visa cho người nước ngoài

Thủ tục gia hạn visa cho người nước ngoài tại Việt Nam là thủ tục xin kéo dài thời hạn lưu trú của người nước ngoài đã cấp trên visa để tiếp tục ở lại hợp pháp tại nước sở tại. Mỗi một loại visa đều có thời hạn và được phép lưu trú tại Việt Nam trong một thời gian nhất định, vì vậy để gia hạn thêm thời gian lưu trú, việc phân biệt và nắm rõ các điều kiện, trình tự thủ tục về gia hạn visa cho người nước ngoài là vô cùng quan trọng và cần thiết.

Gia hạn visa cho người nước ngoài

Gia hạn visa cho người nước ngoài

Các loại visa được gia hạn tại Việt Nam

  • Visa doanh nghiệp là visa áp dụng cho người lao động, doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài có nhu cầu muốn tăng thêm thời gian làm việc, đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
  • Visa du lịch: Là loại visa được cấp cho du khách có nhu cầu tới Việt Nam tham quan, du lịch, bao gồm cả diện miễn thị lực.
  • Visa điện tử (e-visa): Là loại visa được Cục xuất nhập cảnh cấp trực tuyến, có thời hạn 30 ngày cho người nước ngoài nhập cảnh một lần vào Việt Nam với mục đích du lịch.
  • Visa đầu tư: Là loại visa được cấp cho các nhà đầu tư nước ngoài hoặc đại diện của các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam.
  • Visa lao động là visa cấp cho người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam. Visa này có thể gia hạn lên tới 1 năm.
  • Visa thăm thân là visa cấp cho:
  • Người nước ngoài có bố hoặc mẹ là người mang quốc tịch Việt Nam.
  • Người nước ngoài có thẻ tạm trú hoặc thường trú tại Việt Nam có thể bảo lãnh ông, bà, bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi sang thăm.
  • Người nước ngoài có thẻ tạm trú có thể bảo lãnh vợ, chồng, con dưới 18 tuổi vào Việt Nam sống cùng trong thời hạn thẻ tạm trú nếu được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh người đó đồng ý.
  • Ngoài ra, các loại visa khách như visa DH, visa PV, .. cũng có thể được gia hạn theo từng trường hợp cụ thể.

>>> Tham khảo thêm về: Xin giấy phép lao động cho người nước ngoài

>>> Tham khảo thêm về: Thủ tục gia hạn giấy phép lao động

Điều kiện để được gia hạn visa

  • Có doanh nghiệp, tổ chức hoặc người Việt Nam bảo lãnh.
  • Hộ chiếu còn thời hạn dài hơn thời hạn của visa ít nhất 1 tháng.
  • Không nằm trong danh sách bắt buộc phải xuất cảnh.
  • Đã khai báo tạm trú theo quy định.

Cơ sở pháp lý: Điều 10, Điều 28 và Điều 35 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.

Cơ quan gia hạn visa cho người nước ngoài

Cơ quan gia hạn visa cho người nước ngoài

Cơ quan gia hạn visa cho người nước ngoài tại Việt Nam

  • Gia hạn visa được thực hiện tại cơ quan xuất nhập công an cấp tỉnh hoặc Cục xuất nhập cảnh.
  • Người nước ngoài tạm trú tại các tỉnh, thì thực hiện thủ tục gia hạn visa tại Phòng xuất nhập cảnh – Công an tỉnh. Ngoài ra, họ cũng có thể gia hạn visa tại Cục quản lý xuất nhập cảnh.
  • Cục quản lý xuất nhập cảnh là cơ quan cao nhất để giải quyết thủ tục gia hạn visa cho người nước ngoài. Bao gồm:
  • Cục xuất nhập cảnh Hà Nội.
  • Cục xuất nhập cảnh Hồ Chí Minh.

Thủ tục gia hạn visa cho người nước ngoài tại Việt Nam

  • Chuẩn bị hồ sơ xin gia hạn visa: Tùy vào mục đích nhập cảnh theo diện visa đầu tư, lao động, doanh nghiệp, thăm thân hay du lịch mà chuẩn bị những giấy tờ tương ứng, hợp lệ.
  • Nộp hồ sơ: Để làm thủ tục xin gia hạn visa cho người nước ngoài, bạn có thể đến một trong các địa chỉ sau để nộp hồ sơ.
  • Cục quản lý xuất nhập cảnh
  • Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an ở tỉnh, thành phố nơi người nước ngoài đang lưu trú.
  • Nhận kết quả: Nếu hồ sơ được xét duyệt thì sau 5 – 7 ngày làm việc người nước ngoài hoặc đại diện phía công ty bảo lãnh đến Cục quản lý xuất nhập cảnh nhận kết quả xin gia hạn visa.

Cơ sở pháp lý: Điều 19 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.

Thủ tục gia hạn visa lao động

Là thủ tục dành cho người nước ngoài có giấy phép lao động hoặc Giấy xác nhận miễn giấy phép lao động.

  • Giấy phép hoạt động của cơ quan, doanh nghiệp bảo lãnh cho người nước ngoài (Bản sao y chứng thực)
  • Hộ chiếu gốc và visa đang sử dụng (Bản gốc)
  • Tờ khai tạm trú (Bản sao)
  • Giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn giấy phép lao động (Bản sao y chứng thực)
  • Mẫu đơn xin gia hạn visa: Mẫu NA5 có xác nhận của cơ quan, doanh nghiệp bảo lãnh (Bản chính)
  • Các mẫu đơn khác: Giấy giới thiệu, Đơn giải trình lý do cần gia hạn visa (Bản chính)
  • Visa Lao động được gia hạn thêm tối đa 1 năm. Trường hợp không có giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn GPLĐ thì chỉ gia hạn được thêm 3 tháng.

Cơ sở pháp lý: Khoản 2 điều 4, Thông thư 04/2016/TT-BNG

Thủ tục gia hạn visa đầu tư

Là thủ tục gia hạn visa cho người nước ngoài là nhà đầu tư, góp vốn thành lập công ty tại Việt Nam.

  • Giấy phép hoạt động của cơ quan, doanh nghiệp bảo lãnh cho người nước ngoài (Bản sao y chứng thực)
  • Hộ chiếu gốc và visa đang sử dụng (Bản gốc)
  • Tờ khai tạm trú (Bản sao)
  • Giấy tờ chứng minh là Nhà đầu tư: Chứng nhận đầu tư, chứng nhận góp vốn (Bản sao y chứng thực)
  • Mẫu đơn xin gia hạn visa: Mẫu NA5 có xác nhận của cơ quan, doanh nghiệp bảo lãnh (Bản chính)
  • Các mẫu đơn khác: Giấy giới thiệu, Đơn giải trình lý do cần gia hạn visa (Bản chính).
  • Visa đầu tư gia hạn tối đa được 1 năm. Để được lâu hơn thì sẽ chuyển sang dạng thẻ tạm trú.

Cơ sở pháp lý: Khoản 2 điều 4, Thông thư 04/2016/TT-BNG.

Thủ tục gia hạn visa thương mại

Là thủ tục dành cho người nước ngoài nhập cảnh bằng visa thương mại mà muốn tiếp tục ở lại Việt Nam.

  • Hồ sơ của cơ quan, doanh nghiệp bảo lãnh cho người nước ngoài.
  • Hộ chiếu gốc và visa đang sử dụng.
  • Tờ khai tạm trú.
  • Mẫu đơn xin gia hạn visa: Mẫu NA5 có xác nhận của cơ quan, doanh nghiệp bảo lãnh.
  • Các mẫu đơn khác: Giấy giới thiệu, Đơn giải trình lý do cần gia hạn visa.

Cơ sở pháp lý: Khoản 2 điều 4, Thông thư 04/2016/TT-BNG.

Thủ tục gia hạn visa thăm thân

  • Hộ chiếu của người nước ngoài còn thời hạn.
  • Tờ khai xin gia hạn visa, gia hạn tạm trú theo mẫu NA5, điền đầy đủ thông tin và có xác nhận của công an địa phương nơi người nước ngoài tạm trú hoặc doanh nghiệp bảo lãnh.
  • Giấy xác nhận tạm trú của công an địa phương nơi người nước ngoài tạm trú.
  • Trường hợp người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam cung cấp thêm:
  • Hồ sơ pháp nhân của công ty bảo lãnh nơi người nước ngoài làm việc tại Việt Nam: giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy thành lập văn phòng đại diện;
  • Hộ chiếu, thẻ tạm trú/thị thực còn thời hạn và giấy phép lao động của người lao động chính tại Việt Nam.
  • Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người nước ngoài và công dân Việt Nam như giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh…
  • Trường hợp người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam với mục đích thăm thân, cung cấp thêm:
  • Giấy tờ tùy thân của người thân là công dân Việt Nam;
  • Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người nước ngoài và công dân Việt Nam như giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh…

Cơ sở pháp lý: Khoản 2 điều 4, Thông thư 04/2016/TT-BNG.

Thủ tục gia hạn visa du lịch cho người nước ngoài

  • Việc gia hạn visa du lịch sẽ do công ty lữ hành quốc tế thực hiện.
  • Người nước ngoài chỉ cần chuẩn bị:
  • Hộ chiếu gốc và visa đang sử dụng.
  • Tờ khai tạm trú.

Cơ sở pháp lý: Khoản 2 điều 4, Thông thư 04/2016/TT-BNG.

Mẫu đơn xin gia hạn visa

Mẫu đơn xin gia hạn visa

Lệ phí gia hạn visa tại Việt Nam

  • Chi phí gia hạn visa thị thực được quy định cụ thể tại Thông tư 25/2021/TT-BTC.
  • Mức thu sẽ phụ thuộc vào việc cấp thị thực có giá trị là 1 lần hay nhiều lần. Từ đó, chi phí để gia hạn visa có giá trị từ 25 USD đến 165 USD/trên 1 chiếc.
  • Đối với thị thực cấp cho người dưới 14 tuổi là 25 USD/1 chiếc.

Dịch vụ hướng dẫn, tư vấn gia hạn visa cho người nước ngoài tại Việt Nam

  • Tư vấn về những quy định mới nhất về việc xin gia hạn visa cho người nước ngoài tại Việt Nam.
  • Kiểm tra khả năng gia hạn visa cũng như thời hạn được phép gia hạn.
  • Hướng dẫn soạn thảo và cung cấp danh sách hồ sơ bạn cần chuẩn bị để gia hạn visa.
  • Thực hiện các thủ tục xin gia hạn visa tại Cục xuất nhập cảnh Việt Nam;
  • Kiểm tra và cập nhật tình trạng xử lý yêu cầu xin gia hạn tại Cục xuất nhập cảnh.

Trong trường hợp visa hết hạn mà người nước ngoài không gia hạn visa, để quá hạn thì sẽ bị xử phạt hành chính, nghiêm trọng hơn có thể bị trục xuất hoặc cấm nhập cảnh vào lãnh thổ Việt Nam.

Hy vọng rằng với một số nội dung cơ bản về trình tự thủ tục gia hạn visa dành cho người nước ngoài ở Việt Nam do Luật L24H cung cấp có thể giúp quý khách giảm thiểu đi những rủi ro không cần thiết. Nếu quý khách còn bất kỳ vướng mắc hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn thủ tục gia hạn visa cho người nước ngoài tại Việt Nam của chúng tôi xin hãy vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn luật lao động qua hotline 1900.633.716 để được hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả nhất. Xin chân thành cảm ơn.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/thu-tuc-gia-han-visa-cho-nguoi-nuoc-ngoai
Luật Sư Võ Tấn Lộc July 26, 2022 at 07:00AM

Chủ Nhật, 24 tháng 7, 2022

Luật sư hình sự

Dịch vụ Luật Sư Hình Sự là dịch vụ khá đặc biệt do tính chất nghiêm trọng của vụ án. Do đó, với đội ngũ Đội ngũ Luật sư tư vấn pháp lý, bào chữa tại Luật L24H với chuyên môn giỏi, nổi tiếng trong lĩnh vực tố tụng hình sự và giàu kinh nghiệm dịch vụ hành nghề luật, trong quá trình tranh tụng, tư vấn luật nhằm bảo vệ thân chủ giúp cho khách hàng hạn chế những rủi ro pháp lý, vấn đề phát sinh trong các giai đoạn tố tụng hình sự tại Tòa án.

Dịch vụ Luật sư hình sự

Dịch vụ Luật sư hình sự

Vai trò của Luật sư Hình sự

Trong từng giai đoạn của vụ án Hình sự

Giai đoạn khởi tố

  • Tìm hiểu rõ vụ việc từ thân chủ và phía bên còn lại để có cái nhìn khách quan trong vụ án
  • Có mặt khi lấy lời khai và thực hiện quyền hỏi cung của mình
  • Có mặt trong hoạt động đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói và hoạt động điều tra
  • Xem xét các biên bản, tài liệu chứng cứ

Giai đoạn truy tố

  • Nghiên cứu hồ sơ, tổng hợp, xem xét và đánh giá chứng cứ
  • Kiến nghị Cơ quan điều tra áp dụng, thay đổi hay hủy bỏ biện pháp ngăn chặn
  • Đề nghị Viện kiểm sát ra các quyết định tố tụng cần thiết như Quyết định trả hồ sơ điều tra bổ sung hoặc Quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án (nếu có chứng cứ),…
  • Hướng dẫn khách hàng tìm kiếm và xuất trình các tài liệu về nhân thân có lợi cho bị can, bị cáo; hướng dẫn làm đơn đề nghị bảo lãnh
  • Liên hệ Viện Kiểm Sát để được đọc, ghi chép hoặc sao chụp bản cáo trạng

Giai đoạn xét xử

  • Luật sư đại diện cho thân chủ trực tiếp tham gia phiên tòa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, thay mặt bị cáo biện luận trước tòa, tham gia tranh luận bảo vệ cho thân chủ
  • Hỗ trợ thủ tục kháng cáo khi có căn cứ cho rằng bản án được tuyên không đảm bảo quyền lợi ích của thân chủ

>>> Tham khảo thêm về: Luật sư bào chữa, bảo vệ trong vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Vai trò của Luật sư Hình sự trong từng giai đoạn của vụ án Hình sự

Vai trò của Luật sư Hình sự trong từng giai đoạn của vụ án Hình sự

Trong phiên tòa Hình sự

Phiên tòa sơ thẩm

  • Trước phiên tòa, Luật sư chuẩn bị đề cương luận cứ bào chữa bảo vệ thân chủ, các tài liệu chứng cứ có lợi như hoàn cảnh, nhân thân, tính chất mức độ của hành vi…
  • Trong phiên tòa, Luật sư trực tiếp đặt câu hỏi những vấn đề liên quan về những tài liệu của vụ án, báo cáo của cơ quan, tổ chức ngay sau khi những tài liệu, báo cáo đó được công bố tại phiên tòa
  • Xem xét tại chỗ những vật chứng không thể đưa đến phiên tòa hoặc vật chứng được đưa ra tại tòa, sau đó trình bày những nhận xét của mình về vật chứng được xem xét tại phiên tòa
  • Nhận xét về kết luận giám định, yêu cầu giám định bổ sung hoặc giám định theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự nếu thấy có vi phạm
  • Luật sư có thể đi đối đáp với kiểm sát viên (KSV) hoặc đối đáp với phía đối kháng với thân chủ (hoặc luật sư của họ) để bảo vệ quyền lợi cho thân chủ, tận dụng cơ hội này để kịp thời đề nghị HĐXX bác bỏ những ý kiến không có cơ sở chấp nhận.

Phiên tòa phúc thẩm

  • Trước phiên Tòa, nghiên cứu hồ sơ cụ thể gồm: yêu cầu kháng cáo, kháng nghị; Tính hợp pháp của bản án sơ thẩm (xem xét về nội dung và thủ tục tố tụng); Các chứng cứ, tài liệu chứng minh cho yêu cầu kháng cáo
  • Thu thập các tài liệu, chứng cứ có lợi hơn cho thân chủ
  • Gặp trao đổi với các bên liên quan trong vụ án
  • Xác định nội dung kháng cáo từ đó tìm hướng xử lý có lợi cho thân chủ
  • Nếu bào chữa theo hướng xác định hành vi không phạm tội, Luật sư sẽ tập trung chỉ ra những điểm mâu thuẫn, thiếu khách quan trong các chứng cứ kết tội mà Tòa án cấp sơ thẩm
  • Nếu bào chữa theo hướng đề nghị chuyển khung hình phạt khác nhẹ hơn hoặc giảm nhẹ mức hình phạt trong khung hình phạt mà Tòa án cấp sơ thẩm đã tuyên, luật sư sẽ tập trung làm rõ những điểm mới trong yêu cầu kháng cáo, xác định những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự có thể đề xuất để Hội đồng xét xử phúc thẩm áp dụng
  • Nếu bào chữa theo hướng đề xuất Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm, Luật sư sẽ bám sát các căn cứ pháp lý để Hội đồng xét xử giải quyết theo hướng này

Dịch vụ Luật sư Hình sự chúng tôi cung cấp

  • Luật sư tư vấn quy định pháp luật đối với hành vi xảy ra cho khách hàng có vi phạm pháp luật hay không và nếu trong trường hợp có thì có cấu thành tội phạm hay không cho khách hàng của mình
  • Chỉ rõ chế tài áp dụng đối với hành vi vi phạm cho khách hàng nắm được chính xác hành vi của mình
  • Chỉ rõ khi nào được hưởng sự khoan hồng của pháp luật, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ hoặc miễn trách nhiệm hình sự
  • Tư vấn mức độ nguy hiểm của tội danh
  • Tư vấn xác định thời gian bị tạm giam, tạm giữ
  • Tư vấn quy trình tố tụng hình sự trong vụ án hình sự
  • Soạn thảo đơn từ, các văn bản pháp lý cho khách hàng
  • Luật sư gặp gỡ trực tiếp thân chủ trong trại tạm giam hoặc phối hợp, liên lạc với cơ quan chức năng để làm sáng tỏ, bảo vệ quyền lợi tốt nhất cho thân chủ
  • Tham gia trực tiếp bào chữa cho thân chủ tại phiên Tòa
  • Khiếu nại những quyết định không đúng quy định của pháp luật để bảo vệ quyền lợi đúng đắn cho thân chủ của mình.
  • Thu thập tài liệu chứng cứ minh oan, giảm nhẹ hình phạt hoặc tìm ra sự thật khách quan của vụ án để nhằm áp dụng tối đa các tình tiết để giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

>>> Tham khảo thêm về: Giá thuê luật sư hình sự

Dịch vụ Luật sư Hình sự chúng tôi cung cấp

Dịch vụ Luật sư Hình sự chúng tôi cung cấp

Nội dung Luật sư Hình sự tư vấn cho khách hàng

Tư vấn xác định tội danh hình sự

  • Định tội danh trong pháp luật hình sự được hiểu là việc xác định và ghi nhận những dấu hiệu pháp lý phù hợp, chính xác giữa các dấu hiệu của hành vi cấu thành tội phạm. Quá trình định tội danh gồm 3 giai đoạn, Luật sư hình sự sẽ tư vấn cho Khách hàng
  • Làm rõ những dấu hiệu đặc trưng nhất của hành vi phạm tội trong vụ án
  • Làm rõ hành vi phạm tội thuộc loại tội phạm cụ thể nào và được quy định tại chương nào của Bộ luật Hình sự
  • Nêu rõ cấu thành tội phạm về tội danh cụ thể

Tư vấn thủ tục tố tụng hình sự

  • Luật sư tư vấn trình tự thủ tục tố tụng hình sự trong vụ án để khách hàng nắm bắt được tình hình, thời gian giải quyết một vụ án hình sự trong bao lâu
  • Luật sư sẽ xem xét các quyết định, thủ tục của Tòa án đã đúng quy định để thực hiện quyền kháng cáo cho thân chủ
  • Xem xét khung hình phạt ban hành đã phù hợp với quy định của pháp luật hay không
  • Thu thập các bằng chứng có lợi, áp dụng tối đa các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho thân chủ

Tư vấn thủ tục bào chữa, tranh tụng, bảo vệ cho bị can bị cáo

  • Tham gia trực tiếp phiên tòa với vai trò là Luật sư bào chữa cho thân chủ
  • Tham gia hỏi, tranh luận tại phiên tòa để thực hiện tối đa quyền bào chữa giúp bảo vệ quyền lợi cho thân chủ
  • Xem xét thái độ, nội dung tranh biện tại Tòa của phía còn lại để tìm ra các luận cứ tranh luận, hạn chế mức thấp nhất những bất lợi cho thân chủ

Phí thuê Luật sư Hình sự

Do tính chất, mức độ nguy hiểm của từng vụ án hình sự là đơn giản hay phức tạp mà chi phí thuê Luật sư Hình sự cũng có sự khác biệt tương ứng với từng vụ án. Tuy nhiên, chi phí dịch vụ Luật sư hình sự tại Luật L24H cam kết sẽ có một mức phí hợp lý, phù hợp tương ứng với tính chất vụ án và điều kiện hoàn cảnh của khách hàng từ đó đưa ra một mức chi phí có lợi cho khách hàng khi đến với Luật L24H.

Cách thức liên hệ Luật sư Hình sự

  • Khách hàng có thể liên hệ Dịch vụ Luật sư hình sự tại Luật 24H qua để được hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả, kịp thời nhằm đảm bảo quyền lợi của mình:
  • Hotline: 1900.633.716
  • Địa chỉ: 39 Nguyễn Văn Công, Phường 15, Quận Gò Vấp, TP.HCM hoặc trụ sở: 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TP.HCM
  • Email: info@luat24h.com.vn
  • Website: https://luat24h.com.vn/

Trên đây là toàn bộ những nội dung thông tin về dịch vụ Luật sư hình sự với những vấn đề liên quan đến Luật sư tư vấn pháp luật, chi phí thuê Luật sư và quy trình Luật sư tham gia chuyên về bào chữa, tranh tụng trong một vụ án hình sự tại Tòa án để bảo vệ quyền lợi ích tốt nhất cho thân chủ do Luật L24H thực hiện. Nếu quý bạn đọc còn vướng mắc vấn đề tư vấn pháp lý khi tham gia vào các quan hệ tranh chấp pháp luật hình sự, tố tụng hình sự hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ Luật sư hình sự, vui lòng liên hệ tới Hotline 1900.633.716 để được Luật sư hỗ trợ tư vấn miễn phí, kịp thời. Xin chân thành cảm ơn!



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/luat-su-hinh-su
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng July 25, 2022 at 07:00AM

Thứ Bảy, 23 tháng 7, 2022

Kiện yêu cầu bồi thường do hàng xóm xây dựng làm lún nhà, nứt tường

Kiện bồi thường do hàng xóm xây dựng làm lún nhà, nứt tường là một hiện tượng rất dễ xảy ra ở các khu đô thị khi nhiều nhà dân đang xây dựng gây ảnh hưởng làm hư hoặc lún nhà bên cạnh. Vậy quy trình xử lý vi phạm về trật tự và cách thức gửi đơn khiếu nại về việc yêu cầu bồi thường thiệt hại như thế nào. Mời quý bạn đọc tham khảo bài viết sau đây của Luật L24H để biết thêm về cách yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại

Kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại

Một số quy định về xây dựng khi làm lún nhà, nứt tường nhà hàng xóm.

Trách nhiệm và nghĩa vụ tôn trọng quy tắc xây dựng

Cá nhân, tổ chức có quyền xây dựng các công trình nhà ở, cơ quan…theo thiết kế của mình. Tuy nhiên, quyền xây dựng phải đi kèm với nghĩa vụ trong quy tắc xây dựng, phải chịu trách nhiệm về công trình mình đang xây dựng và đồng thời cũng phải chịu trách nhiệm nếu có gây ra thiệt hại cho nhà bên cạnh.

  • Khi xây dựng công trình, chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản phải tuân theo pháp luật về xây dựng, bảo đảm an toàn, không được xây vượt quá độ cao, khoảng cách mà pháp luật về xây dựng quy định và không được xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, người có quyền khác đối với tài sản là bất động sản liền kề và xung quanh.

Cũng chính vì vậy, pháp luật quy định rõ các quy tắc tôn trọng trong xây dựng để tránh xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người khác

Cơ sở pháp lý: Điều 174 Bộ luật Dân sự 2015.

Quy định về mức xử phạt đối với hành vi xây dựng làm nứt tường, lún nhà

Về hành vi xây dựng làm nứt tường, lún nhà có thể bị xử phạt theo mức thỏa thuận giữa hai bên và cũng có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.

  • Chủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý, sử dụng nhà cửa, công trình xây dựng khác phải bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác đó gây thiệt hại cho người khác.
  • Khi người thi công có lỗi trong việc để nhà cửa, công trình xây dựng khác gây thiệt hại thì phải liên đới bồi thường.

Vì vậy, khi xây dựng các công trình mà làm ảnh hưởng đến tài sản là nhà ở của hàng xóm như là: làm lún nhà, nứt tường thì chủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý, sử dụng nhà cửa đang xây phải bồi thường thiệt hại cho người bị thiệt hại. Hiện nay, theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 thì không quy định về mức bồi thường trên thực tế cụ thể là bao nhiêu.

Cơ sở pháp lý:  Điều 605 Bộ luật Dân sự 2015.

Đối với mức bồi thường thiệt hại trên thực tế là do hai bên tự thỏa thuận. Tuy nhiên, vẫn có khả năng bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng gây lún, nứt hoặc hư hỏng công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình lân cận hoặc gây sụp đổ hoặc có nguy cơ gây sụp đổ công trình lân cận nhưng không gây thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của người khác.

  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;
  • Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;
  • Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.

Vì vậy, việc bồi thường thiệt hại trên thực tế là do hai bên thỏa thuận nếu không thỏa thuận được có thể thuê các cơ quan định giá để định giá bồi thường thiệt hại.

Cơ sở pháp lý: khoản 2, Điều 31, Nghị định 16/2022/NĐ-CP.

Hướng giải quyết khi hàng xóm xây dựng làm nứt tường nhà, lún nhà

Hướng giải quyết khi nhà hàng xóm xây dựng làm nứt tường

Hướng giải quyết khi nhà hàng xóm xây dựng làm nứt tường

Việc nhà ở bị xâm phạm làm lún nhà, nứt tường là việc có thể xảy ra bất cứ lúc nào, đó cũng có thể gọi là sự kiện bất khả kháng, do sự bất cẩn của các cá nhân trong quá trình xây dựng công trình. Vậy nếu nhà bạn bỗng dưng bị xâm phạm làm nứt nhà hoặc lún tường bạn nên giải quyết như thế nào. Có hai hướng giải quyết mà Luật L24H có thể tư vấn cho quý bạn đọc như sau:

  • Đầu tiên, khi phát hiện nhà mình bị ảnh hưởng do công trình bên cạnh gây ra thì có thể thỏa thuận về yêu cầu bồi thường. Nếu tự thỏa thuận không thành thì nên hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã nơi nhà ở bị thiệt hại để yêu cầu chấm dứt việc xây dựng, bồi thường khoản tiền tương xứng với thiệt hại đã gây ra hoặc bên thiệt hại vẫn được tiếp tục xây dựng nhưng phải cam kết bồi thường và cam kết về quy tắc tôn trọng trong xây dựng.
  • Thứ hai, nếu hòa giải ở Ủy ban Nhân dân xã không thành hoặc người gây thiệt hại không thực hiện đúng cam kết thì người bị thiệt hại có thể nộp đơn khởi kiện tại Tòa án, yêu cầu Tòa án buộc bên gây thiệt hại chấm dứt hành vi xây dựng và bồi thường thiệt hại tương ứng đã xảy ra trên thực tế.

Đây là vụ việc dân sự, khuyến khích các bên nên tự thỏa thuận, hạn chế dẫn đến khởi kiện tại Tòa sẽ gây ảnh hưởng đến thời gian, chi phí và công sức.

Trình tự, thủ tục kiện yêu cầu bồi thường do hàng xóm xây dựng làm lún nhà, nứt tường.

Thẩm quyền giải quyết

Đối với các trường hợp bị thiệt hại do nhà hàng xóm xây dựng làm lún nhà nứt tường thì liên quan đến vụ việc dân sự tranh chấp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

  • Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
  • Đối với các tranh chấp về dân sự thì thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện.

Vì vậy, nếu như bạn rơi vào trường hợp bị lún nhà, nứt tường do hàng xóm xây dựng mà bạn và nhà hàng xóm không thỏa thuận được buộc phải kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì bạn có thể nộp đơn khởi kiện tại Tòa án Nhân dân cấp huyện để yêu cầu giải quyết tranh chấp.

Cơ sở pháp lý: khoản 6 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 và  điểm 1 khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Thành phần hồ sơ kiện yêu cầu bồi thường do hàng xóm xây dựng làm lún nhà, nứt tường.

Để đảm bảo thủ tục khởi kiện diễn ra nhanh chóng và hợp lệ thì khi tiến hành khởi kiện cần chuẩn bị những hồ sơ sau:

  • Mẫu đơn khởi kiện bồi thường thiệt hại do nhà bị hư hại từ công trình xây dựng liền kề (Mẫu số 23- DS ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP, ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao). Nội dung đơn khởi kiện phải đảm bảo có các nội dung được quy định tại Khoản 4, Điều 189, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
  • Giấy tờ tùy nhân (Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân, sổ hộ khẩu).
  • Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện: hình ảnh hư hại của ngôi nhà, các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng ngôi nhà mà bên bị thiệt hại không có thể tiếp tục cư trú…Theo quy định tại Khoản 5, Điều 189, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì kèm theo đơn khởi kiện phải có các tài liệu, chứng cứ kèm theo.

Mẫu đơn kiện yêu cầu giải quyết bồi thường thiệt hại

Sau đây, Luật L24H xin cung cấp mẫu đơn khởi kiện giải quyết đòi bồi thường thiệt hại

Mẫu số 23-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP (ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……(1), ngày….. tháng …… năm…….

ĐƠN KHỞI KIỆN

Kính gửi: Toà án nhân dân (2)……………………………………

Người khởi kiện: (3)

Địa chỉ: (4)

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Người bị kiện: (5)

Địa chỉ (6)

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có)(7)

Địa chỉ: (8)

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: …………………(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử : …………………………………………(nếu có)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) (9)

Địa chỉ: (10)

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ..………………………..………………. (nếu có)

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:(11)

Người làm chứng (nếu có) (12)

Địa chỉ: (13)

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ……………………………….………… (nếu có).

Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (14)

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15)

Người khởi kiện (16)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 23-DS:

(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……).

(2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Toà án đó.

(3) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì ghi họ tên; đối với trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.

(4) Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H); nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty TNHH Hin Sen có trụ sở: Số 20 phố LTK, quận HK, thành phố H).

(5), (7), (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).

(6), (8), (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).

(11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết.

(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: bản sao hợp đồng mua bán nhà, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …).

(15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án (ví dụ: Người khởi kiện thông báo cho Toà án biết khi xảy ra tranh chấp một trong các đương sự đã đi nước ngoài chữa bệnh…).

(16) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện đó; trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp đó phải ký tên điểm chỉ; trường hợp người khởi kiện, người đại diện hợp pháp không biết chữ, không nhìn được, không tự mình làm đơn khởi kiện, không tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện. Nếu là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp. Nếu người khởi kiện không biết chữ thì phải có người làm chứng ký xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 của Bộ luật tố tụng dân sự.

>>> Tham khảo thêm về: Mẫu đơn đề nghị giải quyết lún nhà nứt tường do nhà kế bên xây dựng

Thủ tục giải quyết vụ án

Trình tự thực hiện

Trình tự thủ tục giải quyết yêu cầu bồi thường thiệt hại do nhà hàng xóm xây dựng làm lún nhà như sau:

  • Người khởi kiện nộp đơn khởi kiện kèm theo các tài liệu, chứng cứ đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết
  • Thời hạn nộp đơn khởi kiện là 03 ngày kể từ ngày nhận đơn khởi kiện thì Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công Thẩm phán tiến hành xem xét đơn khởi kiện.
  • Sau khi vụ án được thụ lý, Tòa án phải tiến hành quá trình chuẩn bị xét xử trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày thụ lý.
  • Thông qua việc nghiên cứu hồ sơ, tài liệu chứng cứ mà các bên đương sự cung cấp hoặc do tự mình thu thập thì Thẩm phán sẽ mở phiên tòa sơ thẩm theo thủ tục của luật quy định.
  • Trường hợp đã có bản án sơ thẩm mà người khởi kiện không đồng ý có thể kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm.

Người khởi kiện phải thực hiện đầy đủ các thủ trên để hồ sơ vụ án được thụ lý và giải quyết theo đúng tiến độ.

Cơ sở pháp lý: Điều 5, khoản 2, 3, Điều 191, Điều 203, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Cách thức thực hiện

Người khởi kiện có thể gửi đơn khởi kiện kèm tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết bằng một trong các phương án sau đây:

Tư vấn thủ tục kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại do hàng xóm xây dựng làm nứt tường, lún nhà.

Hồ sơ kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

  • Tư vấn thủ tục khởi kiện, thủ tục hòa giải bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
  • Tư vấn điều kiện khởi kiện vụ bồi thường thiệt hại
  • Soạn thảo hồ sơ, giấy tờ liên quan để khởi kiện
  • Tư vấn quyền khởi kiện tranh chấp vấn đề về bất động sản liền kề
  • Tư vấn thời hiệu khởi kiện vụ án tranh chấp về thiệt hại ngoài hợp đồng
  • Soạn thảo đơn khởi kiện, đơn yêu cầu… chuẩn bị hồ sơ liên quan đến thủ tục khởi kiện
  • Soạn thảo đơn khiếu nại, đơn tố cáo hành vi vi phạm của cơ quan tố tụng khi quyền lợi của khách hàng bị xâm phạm.
  • Tham gia với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng, làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trên thực tế, có thể thiệt hại xảy ra không lớn về tài sản như chỉ có vài vết nứt do bất động sản liền kề gây ra nhưng dù lớn hay nhỏ người bị thiệt hại vẫn phải là người được nhận bồi thường. Vì thế trên đây, là toàn bộ những thông tin mà Luật L24H xin cung cấp đến Quý bạn đọc để có thể hình dung rõ hơn về quy trình và cách thức xử lý khi nhà ở của mình bị ảnh hưởng do nhà hàng xóm xây dựng. Nếu có thêm bất cứ thông tin thắc mắc Quý bạn đọc có thể liên hệ luật sư tư vấn luật dân sự qua Hotline 1900633716 để chúng tôi có thể hổ trợ kịp thời.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/kien-yeu-cau-boi-thuong-do-hang-xom-xay-dung-lam-lun-nha-nut-tuong
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng July 24, 2022 at 11:00AM

Tranh chấp hợp đồng

Tranh chấp hợp đồng hiện nay diễn ra khá nhiều và để giải quyết tranh chấp hợp đồng được hiệu quả thì cần giải quyết dựa trên các nguyên tắc giải quyết tranh chấp hợp đồng tại đúng cơ quan có thẩm quyền. Bài viết dưới đây Luật L24H thông tin đến quý bạn đọc về các nguyên tắc, phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng thông qua các phương thức hòa giải, thương lượng, tòa án giải quyết hoặc trọng tài thực hiện theo quy định mới nhất.

Nguyên tắc, phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng

Nguyên tắc, phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng

Tranh chấp hợp đồng là gì

  • Tranh chấp hợp đồng là sự mâu thuẫn, bất đồng quan điểm ý kiến giữa các bên tham gia trong quan hệ hợp đồng có liên quan đến một vấn đề quy định quyền và nghĩa vụ được thực hiện hoặc không thực hiện theo hợp đồng.
  • Tranh chấp hợp đồng có thể xảy ra ở các giai đoạn hợp đồng nhưng thường phát sinh sau khi hợp đồng có hiệu lực và trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Các dạng tranh chấp hợp đồng thường gặp

Đặc điểm, nguyên tắc giải quyết tranh chấp hợp đồng

  • Hợp đồng mục đích hướng đến là lợi nhuận, do đó tranh chấp hợp đồng phát sinh trực tiếp từ chính những lợi ích có được trong quan hệ hợp đồng giữa các bên
  • Mang yếu tố về tài sản/ tinh thần xuất phát từ lợi ích bên trong hợp đồng
  • Giải quyết tranh chấp hợp đồng phải dựa trên nguyên tắc bình đẳng thỏa thuận, đảm bảo nhanh chóng, chính xác nhưng phải đúng với quy định của pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tranh chấp
  • Việc giải quyết tranh chấp phải có tính khả thi cao, thi hành được và quá trình giải quyết phải đảm bảo tính dân chủ, quyền tự định đoạt và chi phí giải quyết phải thấp
  • Tranh chấp giải quyết được thực hiện qua nhiều phương thức khác nhau và các bên tranh chấp có quyền lựa chọn một trong số các phương thức đó

>>> Tham khảo thêm về: Giải quyết tranh chấp hợp đồng mua nhà chung cư

Đặc điểm, nguyên tắc giải quyết tranh chấp hợp đồng

Đặc điểm, nguyên tắc giải quyết tranh chấp hợp đồng

Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng 2022

Thông qua thương lượng

  • Các bên trong quan hệ tranh chấp tự thương lượng, thỏa thuận với nhau từ vấn đề đang tranh chấp hoặc giải quyết theo quy định mà các bên đã quy định hướng giải quyết đối với trường hợp tranh chấp đó ngay trong điều khoản hợp đồng mà hai bên đã ký kết.
  • Ưu điểm: tiết kiệm thời gian, chi phí
  • Nhược điểm: không mang tính hiệu quả cao vì phụ thuộc nhiều vào sự thiện chí giữa các bên tranh chấp

Thông qua hòa giải

  • Tự hòa giải: các bên tranh chấp tự thỏa thuận với nhau để đi đến thống nhất phương án giải quyết
  • Hòa giải qua trung gian: là việc các bên tranh chấp tiến hành hòa giải với nhau dưới sự hỗ trợ, giúp đỡ của người thứ ba. Bên thứ ba có thể là cá nhân, tổ chức hoặc Tòa án do các bên tranh chấp lựa chọn hoặc theo quy định pháp luật
  • Hòa giải ngoài thủ tục tố tụng là việc các bên tranh chấp tiến hành hòa giải trước khi đưa đơn khởi ra Tòa án/ Trọng tài
  • Hòa giải trong thủ tục tố tụng là việc hòa giải được tiến hành tại Tòa án/ Trọng tài khi các cơ quan này tiến hành giải quyết tranh chấp
  • Ưu điểm: được định hướng của một bên thứ ba sẽ giúp việc giải quyết vụ việc mang tính chất khách quan, hợp lý và công bằng hơn.
  • Nhược điểm: hiệu quả không tuyệt đối vì phụ thuộc khá nhiều vào sự thiện chí giữa các bên trong quan hệ tranh chấp

(Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 2, điểm b khoản 1 Điều 3 Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013; Điều 10 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015; Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án 2020; khoản 1 Điều 3 Nghị định số 22/2017/NĐ-CP)

Thông qua Trọng tài

  • Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thỏa thuận giải quyết trọng tài. Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp. Phương thức giải quyết này có đặc điểm là áp dụng đối với các tranh chấp liên quan đến hoạt động thương mại
  • Ưu điểm: thời gian giải quyết nhanh, các Trọng tài viên có chuyên môn pháp lý cao giúp giải quyết vấn đề đúng quy định pháp luật, quá trình giải quyết đảm bảo bí mật, mang tính chất chung thẩm – phán quyết của Trọng tài là phán quyết cuối cùng các bên tranh chấp phải thực thi đúng với phán quyết
  • Nhược điểm: chi phí giải quyết khá cao, hiệu lực phán quyết cao nhưng không cao bằng quyết định của Tòa án

(Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 5 Luật Trọng tài thương mại 2010)

>>> Tham khảo thêm về: Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại

Thông qua Tòa án

  • Khi có tranh chấp xảy ra thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, một bên có quyền khởi kiện bên kia ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết vấn đề tranh chấp.
  • Ưu điểm: các quyết định của Tòa án có tính cưỡng chế thi hành cao đối với các bên, nguyên tắc xét xử 02 cấp, xét xử công khai giúp tránh các sai sót trong quá trình giải quyết tranh chấp, án phí giải quyết thấp hơn chi phí chi trả tại trọng tài.
  • Nhược điểm: thủ tục tố tụng nghiêm ngặt không linh hoạt khi giải quyết tranh chấp, tốn nhiều thời gian giải quyết, xét xử công khai đôi khi ảnh hưởng đến những bí mật/ thông tin của các bên đương sự

(Cơ sở pháp lý: Điều 4, Điều 68 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015)

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng

Thẩm quyền hòa giải

  • Người trung gian tiến hành hòa giải hay còn được gọi là hòa giải viên sẽ thực hiện thủ tục hòa giải khi các bên tranh chấp yêu cầu hoặc theo quy định của pháp luật.
  • (Cơ sở pháp lý: Điều 10 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015; ; khoản 4 Điều 2 Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013; khoản 1 Điều 2 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án 2020; Nghị định số 22/2017/NĐ-CP)

Trọng tài:

  • Các bên trong tranh chấp hợp đồng được quyền yêu cầu Trung tâm trọng tài giải quyết tranh chấp từ hợp đồng khi:
  • Các bên có thỏa thuận giải quyết theo thủ tục trọng tài trong hợp đồng
  • Tranh chấp hợp đồng phát sinh thuộc một trong ba trường hợp: a) Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại. b) Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại. c) Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài.

(Cơ sở pháp lý: Điều 2, Khoản 1 Điều 5 Luật Trọng tài Việt Nam 2010)

Giải quyết theo thủ tục Tòa án

  • Thẩm quyền theo vụ việc quy định tại Điều 26 đến Điều 34 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 cụ thể: tranh chấp hợp đồng dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án theo khoản 3 Điều 26; tranh chấp hợp đồng kinh doanh thương mại theo Điều 30; tranh chấp hợp đồng lao động theo Điều 32.
  • Thẩm quyền theo cấp xét xử: Tòa án nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân cấp cao; Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Tòa án nhân dân cấp tỉnh); Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) quy định tại Điều 35, 36, 37, 38 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015
  • Thẩm quyền theo lãnh thổ: theo các bên thỏa thuận, theo Tòa án nơi bị đơn cư trú/ làm việc, theo đối tượng tranh chấp quy định tại Điều 26 đến Điều 32 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015
  • Thẩm quyền theo sự lựa chọn giữa các nguyên đơn: Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng trong các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015

Dịch vụ Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng

  • Tư vấn cơ sở pháp lý giải quyết tranh chấp hợp đồng, đề xuất hướng giải quyết vụ việc để đảm bảo quyền lợi cho Khách hàng
  • Hướng dẫn và tư vấn cho Khách hàng trình tự thủ tục khởi kiện tại Tòa án
  • Soạn đơn khởi kiện và thay mặt Khách hàng liên hệ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết
  • Tiến hành điều tra thu thập chứng cứ – tài liệu, kiểm tra đánh giá chứng cứ – tài liệu để trình trước Tòa thay cho Khách hàng
  • Tham gia tố tụng với tư cách là luật sư bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ tại Tòa án trong các vụ án liên quan đến giải quyết tranh chấp hợp đồng

>>> Tham khảo thêm về: Tư vấn soạn thảo, giải quyết tranh chấp hợp đồng

Dịch vụ Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng

Dịch vụ Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng

Bài viết trên đây đã thông tin quý bạn đọc đến các phương thức, nguyên tắc giải quyết tranh chấp hợp đồng, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp. Mỗi phương thức sẽ có những ưu nhược điểm khác nhau nên cần lựa chọn các quy tắc giải quyết sao cho phù hợp với nhu cầu của mỗi doanh nghiệp, mỗi cá nhân, tổ chức trong quá trình giải quyết. Nếu quý bạn đọc còn vướng mắc đến cơ sở pháp lý nào trong bài viết hoặc có nhu cầu liên hệ dịch vụ Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng tại Luật L24H vui lòng liên lạc thông qua số Hotline 1900.633.716 để được tư vấn miễn phí, tận tình và chi tiết hơn. Xin cảm ơn!



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/tranh-chap-hop-dong
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng July 24, 2022 at 07:00AM

Tranh chấp tài sản gắn liền với đất

Các chủ đề tranh chấp liên quan đến đất đai dặt biệt là tranh chấp tài sản gắn liền với đất luôn là một chủ đề nóng với số lượng ngày càn...