Thứ Ba, 6 tháng 9, 2022

Ly hôn đơn phương một bên không đồng ý

Ly hôn đơn phương một bên không đồng ý là thủ tục thường xuất hiện khi cuộc sống vợ chồng gặp phải những mâu thuẫn hay tranh chấp không thể giải quyết được với đối phương. Tuy nhiên, quá trình giải quyết các vụ đơn phương ly hôn này vụ việc gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, Luật L24H sẽ cung cấp những thông tin về giấy tờ, thủ tục, thẩm quyền giải quyết đơn phương ly hôn và các thông tin liên quan như sau:

Ly hôn đơn phương một bên không đồng ý cần đơn từ thủ tục như thế nào?

Cách ly hôn đơn phương khi vợ hoặc chồng không đồng ý ký tên

Căn cứ vào quy định Điều 51 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 thì vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Theo đó, nếu vợ hoặc chồng của bạn không đồng ý ký vào đơn ly hôn thì bên còn lại có thể làm đơn ly hôn theo yêu cầu của một bên hay còn gọi là đơn phương ly hôn.

Như vậy, trong trường hợp ly hôn đơn phương mà vợ hoặc chồng không đồng ý ký tên thì bên còn lại sẽ nộp đơn ly hôn theo yêu cầu của một bên quy định tại khoản 1, điều 56, Luật hôn nhân và gia đình 2014.
Sau khi một bên nộp đơn ly hôn đơn phương thì Tòa án sẽ căn cứ vào tài liệu, hồ sơ và tình trạng thực tế của vợ chồng để giải quyết.

Ly hôn đơn phương cần những điều kiện gì?

  • Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được;
  • Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn;
  • Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

>>> Tham khảo thêm về: Những trường hợp nào không được đơn phương ly hôn?

Ly hôn đơn phương cần những giấy tờ gì?

  • Đơn khởi kiện ly hôn;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản gốc);
  • Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của vợ và chồng, Sổ hộ khẩu của hai vợ chồng (Bản sao công chứng, chứng thực);
  • Trích lục bản sao giấy khai sinh của các con chung (nếu có con chung);
  • Giấy chứng minh quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản chung, nợ chung của vợ và chồng (bản photo công chứng/chứng thực) như: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm…;
  • Giấy xác nhận nơi cư trú, nhân thân của bị đơn;
  • Biên bản hòa giải cấp cơ sở để xác định về mâu thuẫn dẫn đến ly hôn.

Có được ly hôn đơn phương vắng mặt không?

Trong thực tế xuất phát từ nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan mà nguyên đơn hay bị đơn vắng mặt trong phiên tòa giải quyết vụ án ly hôn. Vậy hậu quả pháp lý khi 1 trong 2 bên đương sự vắng mặt như sau:

Sự vắng mặt của nguyên đơn

  • Chuẩn bị đơn đề nghị xét xử vắng mặt gửi đến Tòa án đang giải quyết vụ việc ly hôn;
  • Chứng minh được bản thân đang gặp sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà không thể có mặt đúng như trong Giấy triệu tập.

Do đó, nguyên đơn vắng mặt không thuộc các trường hợp trên thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó.

Sự vắng mặt của bị đơn

Căn cứ vào điểm b, khoản 2, Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định trong trường hợp bị đơn không có yêu cầu phản tố thì việc phía người bị kiện vắng mặt tại lần triệu tập thứ hai mà không có lý do chính đáng, không có đơn xin xét xử vắng mặt thì Tòa án có thẩm quyền vẫn sẽ tiếp tục xét xử vắng họ nếu người nộp đơn xin ly hôn có căn cứ ly hôn đơn phương theo quy định của pháp luật.

>>> Tham khảo thêm về: Ly hôn đơn phương vắng mặt

ly hôn đơn phương vắng mặt bị đơn
Vợ/chồng không chịu lên Tòa giải quyết ly hôn đơn phương

Trình tự, thủ tục ly hôn đơn phương theo quy định

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ ly hôn đơn phương

Vợ/chồng muốn ly hôn đơn phương cần phải chuẩn bị 1 bộ hồ sơ đầy đủ như trên kèm theo tài liệu, chứng cứ để chứng minh việc ly hôn đơn phương là hợp pháp.

Bước 2: Nộp hồ sơ ly hôn đơn phương

  • Trực tiếp tại Tòa án có thẩm quyền;
  • Thông qua dịch vụ bưu chính;
  • Thông qua mạng thông tin điện tử.

Bước 3: Nhận và xử lý đơn khởi kiện

Từ 5 – 7 ngày làm việc tính từ ngày nhận hồ sơ, Tòa án có trách nhiệm thẩm định hồ sơ thực hiện những công việc sau:

  • Nếu trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Tòa án xem xét ra quyết định trả lại đơn kiện;
  • Nếu hồ sơ hợp lệ nhưng vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án khác thì chuyển hồ sơ cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người yêu cầu ly hôn đơn phương;
  • Nếu trường hợp hồ sơ hợp lệ và thỏa mãn các điều kiện thụ lý thì Tòa án ra quyết định thụ lý vụ án theo quy định của pháp luật.

Bước 4: Thụ lý vụ án ly hôn đơn phương

Trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận thông báo thụ lý từ Tòa án và thông báo nộp tạm ứng án phí thì nguyên đơn tiến hành nộp tạm ứng án phí theo quy định, sau đó nộp lại biên lai thu phí tạm ứng án phí cho Tòa án. Khi đó Tòa án sẽ tiến hành các bước tiếp theo để thụ lý vụ án ly hôn đơn phương.

Các trường hợp ly hôn đơn phương cần luật sư tư vấn

  • Tư vấn về các vấn đề liên quan đến ly hôn đơn phương;
  • Tư vấn về phân chia tài sản, quyền nuôi con;
  • Tư vấn về thủ tục khởi kiện ly hôn đơn phương.

Dịch vụ luật sư ly hôn đơn phương nhanh Luật L24H

dịch vụ luật sư giải quyết ly hôn đơn phương
Dịch vụ luật sư giải quyết ly hôn đơn phương Luật L24H
  • Tư vấn, hướng dẫn khách hàng thủ tục hành chính liên quan đến ly hôn đơn phương gửi cho Tòa án;
  • Hỗ trợ soạn thảo đơn từ và các giấy tờ liên quan cho khách hàng;
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp tài sản gia đình về ly hôn đơn phương;
  • Tư vấn ly hôn, tư vấn tranh chấp sau ly hôn đơn phương.

Trên đây là những nội dung tư vấn về điều kiện, thủ tục ly hôn đơn phương, vợ chồng muốn ly hôn đơn phương có thể tham khảo. Những thắc mắc nào liên quan đến các vấn đề trên hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ ly hôn đơn phương của Luật L24H. Vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 1900633716. Để được hỗ trợ sớm nhất. Xin cảm ơn!



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/ly-hon-don-phuong-mot-ben-khong-dong-y
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng September 07, 2022 at 01:25PM

Giải quyết tai nạn giao thông chết người

Người gây tai nạn giao thông chết người có thể bị khởi tố và chịu khung hình phạt do Bộ luật Hình sự quy định. Nắm rõ thủ tục giải quyết tai nạn giao thông chết người là cần thiết để giải quyết vấn đề nhanh chóng và thuận lợi đúng trình tự pháp luật. Trong bài viết này, Luật L24H sẽ cung cấp cho Quý bạn đọc quy trình, thủ tục và những việc người gây tai nạn giao thông cần làm.

Giải quyết tai nạn giao thông chết người

Giải quyết tai nạn giao thông chết người

Gây tai nạn giao thông giao thông chết người có bị xử lý hình sự không?

  • Người tham gia giao thông không chấp hành quy định về an toàn giao thông: đi không đúng phần đường, đúng tốc độ; xâm phạm đến tính mạng của người khác, gây chết người.
  • Tội phạm có cấu thành vật chất.
  • Tội phạm được thực hiện với lỗi vô ý.
  • Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017.

Nếu đủ yếu tố cấu thành Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ được quy định tại Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 người gây tai nạn giao thông chết người có thể bị xử lý hình sự.

>>> Tham khảo thêm về: Khung hình phạt gây tai nạn giao thông chết người

Thủ tục giải quyết tai nạn giao thông chết người

Khám nghiệm hiện trường tai nạn

Khám nghiệm hiện trường tai nạn

Giải quyết theo thủ tục hành chính

Bước 1:

  • Mời các bên liên quan trong vụ tai nạn giao thông hoặc đại diện hợp pháp trên pháp luật của họ đến trụ sở đơn vị để thông báo kết quả điều tra, xác minh.
  • Lập Biên bản giải quyết vụ tai nạn giao thông theo mẫu 15/TNĐB ban hành theo Thông tư 63/2020/TT-BCA.
  • Nếu một trong các bên liên quan đến vụ tai nạn giao thông vắng mặt có lý do chính đáng, thì phải lập biên bản ghi nhận việc vắng mặt và hẹn thời gian đến giải quyết.

Bước 2:

Báo cáo lãnh đạo có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).

Bước 3:

  • Các bên liên quan đến vụ tai nạn giao thông sẽ tự giải quyết bồi thường thiệt hại dân sự tại trụ sở cơ quan, đơn vị.
  • Những trường hợp các bên liên quan trong vụ tai nạn giao thông không tự thỏa thuận giải quyết bồi thường thiệt hại dân sự thì phải lập biên bản, đồng thời hướng dẫn các bên liên hệ với Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.

Bước 4:

  • Sau khi hoàn thành việc điều tra, xác minh, giải quyết vụ tai nạn giao thông, cán bộ Cảnh sát giao thông thụ lý hoàn chỉnh hồ sơ đầy đủ và báo cáo lãnh đạo đơn vị kết thúc việc điều tra, xác minh, giải quyết vụ tai nạn giao thông cho các bên.
  • Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo tai nạn giao thông đường bộ, lưu hồ sơ theo quy định của Bộ Công an và pháp luật có liên quan.

Thủ tục giải quyết khi có dấu hiệu tội phạm

Cán bộ được phân công điều tra, xác minh, giải quyết vụ tai nạn giao thông thuộc Cục Cảnh sát giao thông báo cáo Cục trưởng và cán bộ được phân công điều tra, giải quyết vụ tai nạn giao thông thuộc Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh báo cáo Trưởng phòng để Cục trưởng, Trưởng phòng ra quyết định khởi tố vụ án hình sự và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn điều tra.

Hồ sơ vụ tai nạn giao thông chuyển cho Cơ quan Cảnh sát điều tra:

  • Một số tài liệu dùng cho cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;
  • Biên bản khám nghiệm hiện trường vụ tai nạn giao thông;
  • Sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông;
  • Bản ảnh hiện trường; thiết bị lưu trữ hình ảnh động (nếu có);
  • Biên bản khám nghiệm phương tiện; Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện; quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện; các giấy tờ của người điều khiển phương tiện, phương tiện và hàng hóa trên phương tiện (nếu có);
  • Biên bản ghi lời khai những người có liên quan trong vụ tai nạn giao thông;
  • Biên bản ghi nhận dấu vết trên thân thể người bị nạn, Sơ đồ vị trí dấu vết thương tích trên cơ thể người bị nạn, Biên bản về việc dựng lại hiện trường vụ tai nạn giao thông (nếu có);
  • Tài liệu chứng minh thiệt hại về người và tài sản; các tài liệu khác có liên quan (nếu có);
  • Tang vật, phương tiện, vật chứng liên quan đến vụ tai nạn (nếu có);
  • Biên bản giao, nhận hồ sơ vụ án.

(Điều 19, Điều 20 Thông tư 63/2020/TT-BCA – Thông tư Quy định quy trình điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường bộ của lực lượng cảnh sát giao thông.

Trách nhiệm người gây tai nạn giao thông chết người

Trách nhiệm hình sự

  • Người nào tham gia giao thông đường bộ mà làm chết người thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
  • Trường hợp có tình tiết tăng nặng thì có thể bị phạt tù từ 03 năm đến 15 năm
  • Trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả do không có giấy phép lái xe theo quy định; trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác; bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
  • Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

(Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017)

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại

  • Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015;
  • Chi phí hợp lý cho việc mai táng;
  • Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;
  • Thiệt hại khác do pháp luật quy định.
  • Ngoài ra, người có trách nhiệm bồi thường còn phải bồi thường một khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại.
  • Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa không quá 100 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

(Điều 591 Bộ luật Dân sự 2015)

>>> Tham khảo thêm về: Luật bồi thường tai nạn giao thông chết người

Hướng giải quyết khi gây tai nạn giao thông chết người

  • Người gây tai nạn nên giữ nguyên hiện trường và liên hệ với cơ quan chức năng nhờ giải quyết.
  • Tìm người chứng kiến vụ tai nạn để làm chứng lỗi vô ý gây tai nạn của mình.
  • Trung thực cung cấp bằng chứng liên quan đến vụ tai nạn khi được cơ quan chức năng yêu cầu.
  • Nhờ Luật sư tư vấn và tiên lượng phương án giải quyết.
  • Gặp gỡ gia đình nạn nhân để bồi thường thiệt hại.

Luật sư tư vấn giải quyết tai nạn giao thông gây chết người

Luật sư tư vấn:

  • Tư vấn trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho gia đình nạn nhân.
  • Tư vấn các mức phạt mà người gây tai nạn có thể bị áp dụng.
  • Tư vấn hướng giải quyết tốt nhất khi trao đổi với gia đình nạn nhân và cơ quan chức năng.
  • Tư vấn soạn thảo đơn từ liên quan đến giải quyết tai nạn giao thông.
  • Tư vấn thu thập tài liệu để được áp dụng tình tiết giảm nhẹ.

Luật sư bào chữa:

  • Cùng khách hàng tham gia giải quyết vụ án tại các cơ quan có thẩm quyền.
  • Tham gia bào chữa cho khách hàng tại phiên tòa.

Với những thông tin liên quan đến cấu thành tội danh vi phạm giao thông, quy trình xử lý hành chính, hình sự và cách giải quyết sơ bộ khi xảy ra tai nạn giao thông chết người Luật L24H đã giải đáp phần nào thắc mắc của Quý bạn đọc. Nếu có nhu cầu được tư vấn luật giao thông chuyên sâu vui lòng liên hệ qua Hotline: 1900633716 để được hỗ trợ.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/giai-quyet-tai-nan-giao-thong-chet-nguoi
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng September 07, 2022 at 11:02AM

Xác định giá trị bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng

Xác định giá trị bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng là một quy định vô cùng quan trọng và cần thiết để đảm bảo được quyền và lợi ích của các bên trong hợp đồng. Căn cứ phát sinh bồi thường thiệt hại, cách xác định giá trị bồi thường thiệt hại và các mức bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thương mại đều được quy định cụ thể. Để nắm rõ hơn thông tin và kiến thức, chúng tôi mời Quý độc giả cùng tham khảo bài viết dưới đây của Luật L24H.

Xác định giá trị bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng

Xác định giá trị bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng

Bồi thường thiệt hại trong hợp đồng là gì?

Bồi thường thiệt hại trong hợp đồng là hình thức trách nhiệm dân sự đặt ra khi hành vi vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng đã gây ra thiệt hại, bên có hành vi vi phạm phải bù đắp những tổn thất vật chất, tinh thần do mình gây ra. Đồng thời, Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Căn cứ theo Điều 360, Điều 361, Điều 419 Bộ luật dân sự 2015.

>>> Tham khảo thêm về: Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng

Thiệt hại được bồi thường do vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng được xác định theo quy định tại Điều 360 của Bộ luật Dân sự. Người có quyền có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà lẽ ra mình sẽ được hưởng do hợp đồng mang lại. Người có quyền còn có thể yêu cầu người có nghĩa vụ chi trả chi phí phát sinh do không hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng mà không trùng lặp với mức bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà hợp đồng mang lại. Theo yêu cầu của người có quyền, Tòa án có thể buộc người có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại về tinh thần cho người có quyền. Mức bồi thường do Tòa án quyết định căn cứ vào nội dung vụ việc.

Căn cứ theo Điều 13, Điều 360, Điều 419 Bộ luật Dân sự 2015.

Xác định giá trị bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng

Khi một bên vi phạm những điều kiện được giao kết trong hợp đồng thì phải có trách nhiệm với những thiệt hại do sự vi phạm đó gây ra.

Căn cứ vào Điều 361 Bộ luật Dân sự 2015 về thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ:

  • Thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ bao gồm thiệt hại về vật chất và thiệt hại về tinh thần.
  • Thiệt hại về vật chất là tổn thất vật chất thực tế xác định được, bao gồm tổn thất về tài sản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại, thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút.
  • Thiệt hại về tinh thần là tổn thất về tinh thần do bị xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín và các lợi ích nhân thân khác của một chủ thể.

Để xác định được giá trị bồi thường thiệt hại khi có bên vi phạm hợp đồng, các bên sẽ cần phải trao đổi thỏa thuận để đúng với những quy định ở trong hợp đồng.  Bởi hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Do đó, mức bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng cũng là một phần trong nội dung của hợp đồng. Khi một trong hai bên vi phạm hợp đồng, về nguyên tắc hai bên sẽ giải quyết thông qua phương pháp thỏa thuận.

  • Lúc này, mức bồi thường thiệt hại sẽ do hai bên thỏa thuận và quyết định.
  • Trường hợp, hợp đồng có nêu cụ thể các khoản bồi thường thì cũng sẽ căn cứ vào điều khoản hợp để xác định giá trị bồi thường.
  • Trường hợp, nếu bên vi phạm chỉ có lỗi một phần trong việc gây ra thiệt hại do vi phạm hợp đồng thì chỉ phải bồi thường tương ứng với mức độ lỗi của mình.
  • Ngoài ra, bên nhận nghĩa vụ có trách nhiệm chứng minh tổn thất phải chịu do vi phạm hợp đồng gây ra.

>>> Tham khảo thêm về cách: Giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự

Căn cứ Điều 360, Điều 361, Điều 363 Bộ luật dân sự 2015; Điều 304 Luật Thương mại 2005.

Giá trị bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng

Giá trị bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng

Trường hợp miễn trừ trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng.

  • Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
  • Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được nghĩa vụ không thực hiện được là hoàn toàn do lỗi của bên có quyền.

Ngoài ra, trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng có thể được miễn trừ nếu do hai bên thỏa thuận và dựa trên quy định hợp đồng có giao kết về các điều khoản miễn trừ trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

Căn cứ Điều 351 Bộ luật Dân sự  2015.

Luật sư tư vấn bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng.

  • Luật sư tư vấn luật về cách xác định mức bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng.
  • Luật sư tư vấn xác lập quy định trong hợp đồng.
  • Luật sư tư vấn các quy định của pháp luật hợp đồng và các quy định khác liên quan;
  • Luật sư tư vấn, hỗ trợ soạn thảo hợp đồng nhằm loại bỏ các rủi ro về trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng;
  • Luật sư soạn thảo các đơn từ liên quan để kiện đòi bồi thường thiệt hại trong trường hợp cần thiết;
  • Luật sư tham gia tranh tụng tại các phiên tòa để đảm bảo quyền lợi cho khách hàng.

Tư vấn bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng

Tư vấn bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng

Những quy định trong hợp đồng đều mang lại quyền và lợi ích của các bên, thế nên khi có bên vi phạm ắt hẳn sẽ gây ra những tổn thất đối với những bên còn lại. Khi đó trách nhiệm bồi thường thiệt hại của các bên phải được thực hiện. Để thực hiện được thì việc nắm những quy định liên quan là vô cùng cần thiết. Bài viết đã cung cấp cho Quý độc giả thông tin đầy đủ về cách xác định giá trị bồi thường thiệt hại. Trường hợp Quý độc giả có nhu cầu cần tư vấn luật dân sự về lĩnh vực hợp đồng vui lòng liên hệ qua hotline 1900.633.716 để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/xac-dinh-gia-tri-boi-thuong-thiet-hai-do-vi-pham-hop-dong
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng September 07, 2022 at 11:00AM

Gây tai nạn giao thông không bồi thường

Khi xảy ra tai nạn giao thông, bên có lỗi phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên chịu thiệt hại. Tuy nhiên, tồn tại không ít các trường hợp bên có lỗi không có khả năng hoặc cố tình không bồi thường thiệt hại, ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích của bên chịu thiệt hại. Để xử lý vấn đề gây tai nạn giao thông không bồi thường một cách hiệu quả, Luật L24H xin cung cấp đến quý bạn đọc bài viết dưới đây.

Gây tai nạn giao thông không bồi thường

Gây tai nạn giao thông không bồi thường

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong tai nạn giao thông

Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

  • Tai nạn giao thông xảy ra gây thiệt hại về vật chất hoặc tinh thần thì bên gây thiệt hại phải có trách nhiệm bồi thường, đền bù một khoản tổn thất mà họ phải chịu.
  • Hành vi gây thiệt hại phải là hành vi vi trái pháp luật. Nghĩa là, trong trường hợp tai nạn giao thông xảy ra do lỗi của bên chịu thiệt hại thì người gây thiệt hại sẽ không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, phát sinh hoàn toàn là lỗi của bên chịu thiệt hại.
  • Có sự xuất hiện của mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả xảy ra.

Cơ sở pháp lý: Điều 584 Bộ Luật dân sự 2015.

Các khoản bồi thường khi gây tai nạn giao thông

  • Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm được xác định gồm:
  • Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng.
  • Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút.
  • Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.
  • Thiệt hại khác do luật định.
  • Trong trường hợp người bị tai nạn giao thông thiệt hại về sức khỏe, nhân phẩm và uy tín, các khoản bồi thường bao gồm:
  • Các chi phí chữa trị, điều trị và phục hồi chức năng.
  • Thu thập thực tế của người bị hại bị mất hoặc giảm sút.
  • Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị và thiệt hại khác do pháp luật quy định.
  • Thêm vào đó, người gây tai nạn còn phải bồi thường một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu.
  • Trường hợp người tai nạn giao thông bị thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm thì thiệt hại được xác định gồm có:
  • Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm như trường hợp thứ nhất.
  • Chi phí cho việc mai táng, tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng và các thiệt hại khác nếu luật có quy định.
  • Thêm vào đó, người chịu trách nhiệm bồi thường phải bồi thường thiệt thêm một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại.
  • Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận.
  • Nếu không thỏa thuận được thì mức đền bù tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Cơ sở pháp lý: Điều 589, 590, 591, 592 của Bộ Luật dân sự 2015.

>>> Tham khảo thêm về: Luật bồi thường tai nạn giao thông chết người

Các khoản bồi thường trong tai nạn giao thông

Các khoản bồi thường trong tai nạn giao thông

Gây tai nạn giao thông không bồi thường thiệt hại bị xử lý ra sao?

Xét về yếu tố lỗi:

  • Nếu người chịu trách nhiệm bồi thường có lỗi, ý thức được hành vi và trách nhiệm bồi thường của bản thân, nhưng dùng mọi biện pháp để trốn tránh, không chịu bồi thường thiệt hại thì sẽ bị khởi kiện và chịu trách nhiệm hình sự.
  • Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì bên thiệt hại sẽ không phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường đối với bên bị thiệt hại.
  • Trong trường hợp người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình thì có thể được giảm mức bồi thường.
  • Đối với lỗi hỗn hợp, tai nạn giao thông xảy ra là do lỗi của cả hai bên thì căn cứ vào tình hình thực tế, hai bên có thể tự giải quyết, hoặc dựa vào các quy định của pháp luật mà cơ quan công an sẽ tiến hành đối trừ và hòa giải, sau đó giải quyết vi phạm của từng bên.

Cơ sở pháp lý: Điều 584 và 585 của Bộ Luật dân sự 2015.

Trách nhiệm hình sự:

  • Nếu người gây tai nạn không thực hiện trách nhiệm bồi thường của mình, người được bồi thường có thể khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết và bảo vệ quyền lợi của mình trên cơ sở căn cứ Điều 26, 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định về thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án.
  • Trong trường hợp nếu qua việc xét xử tại phiên tòa mà xác định được dấu hiệu tội phạm thì cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khởi tố vụ án.
  • Trong trường hợp đặc biệt, khi xác định được những hành vi có dấu hiệu của tội phạm nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể thì không khởi tố vụ án hình sự mà có thể xử lý bằng các biện pháp khác quy định tại khoản 2 Điều 8 Bộ luật hình sự năm 2015.

>>> Tham khảo thêm về: Quy trình khởi tố tai nạn giao thông

Thủ tục khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại

Thủ tục khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại

Thủ tục khởi kiện đòi bồi thiệt hại trong tai nạn giao thông

Hồ sơ khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại

  • Đơn khởi kiện bồi thường thiệt hại do bị tai nạn giao thông, có nội dung được quy định ở khoản 1, điều 189 tại Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
  • Giấy tờ nhân thân. (CCCD; sổ hộ khẩu… bản sao chứng thực)
  • Các giấy tờ, hồ sơ chứng minh thiệt hại. (biên bản giám định sức khỏe, hóa đơn chữa trị, giấy xuất viện…)
  • Các biên bản chứng minh lỗi là của người gây thiệt hại.
  • Các giấy tờ khác có liên quan.

Cơ sở pháp lý: Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Thẩm quyền giải quyết bồi thường tai nạn giao thông

  • Tòa án nhân dân cấp huyện là nơi giải quyết các tranh chấp về dân sự trong đó có tranh chấp về bồi thường thiệt hại.
  • Hoặc, tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc là Tòa án có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về bồi thường thiệt hại.

Cơ sở pháp lý: Điều 35 và điểm a khoản 1 điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Thời gian giải quyết bồi thường tai nạn giao thông

  • Tùy theo tính chất phức tạp của từng vụ việc mà thời gian của một vụ khởi kiện đòi bồi thường có thể diễn ra từ 6 – 8 tháng.
  • Các công việc được giải quyết trong thời gian này bao gồm: Tòa án phân công Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện; thẩm phán ra quyết định sửa đổi, bổ sung, thụ lý hay trả lại đơn khởi kiện; người khởi kiện nộp tạm ứng án phí; tòa án tiến hành lập hồ sơ, thu thập chứng cứ, hòa giải; đưa vụ án ra xét xử…

Cơ sở pháp lý: Điều 191 đến Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015

>>> Tham khảo thêm về: Giải quyết tai nạn giao thông chết người

Tư vấn giải quyết gây tai nạn giao thông không bồi thường

  • Tư vấn hướng giải quyết trong vấn đề gây tai nạn giao thông không bồi thường.
  • Hướng dẫn soạn thảo đơn khởi kiện và chuẩn bị các loại hồ sơ khởi kiện
  • Tư vấn thực hiện các thủ tục, quy trình trong trường hợp khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại tai nạn giao thông.
  • Tham gia vào quá trình thương lượng, hòa giải trong tranh chấp về bồi thường thiệt hại.
  • Tham gia quá trình khởi kiện tranh chấp về bồi thường thiệt hại khi có giấy triệu tập của tòa.
  • Trực tiếp tham tranh tụng tại phiên tòa để bảo vệ quyền lợi ích của thân chủ,
  • Tư vấn thu thập các tài liệu chứng cứ có lợi cho khách hàng.
  • Tư vấn và hướng dẫn khởi tố khi sự kiện có dấu hiệu hình sự.
  • Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.

Trên đây là toàn bộ nội dung cơ bản về thủ tục, quy trình và cách xử lý khi bị gây tai nạn giao thông nhưng không được bồi thường thiệt hại của Luật L24H. Nếu quý khách còn bất kỳ vướng mắc hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp về bồi thường thiệt hại của chúng tôi xin hãy vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn luật giao thông qua Hotline 1900.633.716 để được hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả nhất. Xin chân thành cảm ơn.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/gay-tai-nan-giao-thong-khong-boi-thuong
Luật Sư Võ Tấn Lộc September 07, 2022 at 10:30AM

Xác định mức bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Xác định mức bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là một quy định vô cùng quan trọng và cần thiết. Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là quy định nhằm bảo vệ các quyền và lợi ích của các cá nhân bên ngoài hợp đồng. Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng cũng có những mức độ nhất định, cách xác định cũng được quy định cụ thể. Để nắm rõ hơn thông tin và kiến thức, chúng tôi mời Quý độc giả cùng tham khảo bài viết dưới đây của Luật L24H.

Xác định mức bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Xác định mức bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng?

  • Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.
  • Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.
  • Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
  • Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.

Căn cứ Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015.

>>> Tham khảo thêm về:

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường ngoài hợp đồng?

  • Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.
  • Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
  • Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Như vậy, những người có các hành vi gây thiệt hại, xâm phạm đến các yếu tố về tinh thần, sức khỏe hay lợi ích về tài sản của người khác sẽ phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

Căn cứ Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015.

Cách xác định mức bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Cách xác định mức bồi thường thiệt hại được xác định dựa vào từng mức độ thiệt hại.

Do tài sản bị xâm phạm

  • Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng.
  • Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút.
  • Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.
  • Thiệt hại khác do luật quy định.

Để xác định được mức bồi thường thiệt hại cần xác định được giá trị thực tế của tài sản. Sau đó xác định đối với tài sản đó sẽ có những lợi ích nào mất đi kèm theo nếu như tài sản bị xâm phạm và chi phí cần có để hạn chế và khắc phục. Từ đó có được mức bồi thường thiệt hại.

Căn cứ Điều 589 Bộ luật Dân sự 2015.

Do sức khỏe bị xâm phạm

  • Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại.
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại.
  • Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại.
  • Thiệt hại theo quy định.
  • Ngoài ra, còn có bồi thường về tính thần và mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Căn cứ Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015.

Bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm

Bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm

Do tính mạng bị xâm phạm

  • Mức thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật Dân sự.
  • Chi phí hợp lý cho việc mai táng.
  • Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng.
  • Cuối cùng là thiệt hại khác do luật quy định.
  • Ngoài ra, người chịu trách nhiệm bồi thường còn phải bồi thường một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Căn cứ Điều 591 Bộ luật Dân sự 2015.

Do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm

  • Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại.
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút.
  • Thiệt hại khác do luật quy định.
  • Ngoài ra, người chịu trách nhiệm bồi thường còn phải một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Căn cứ vào Điều 592 Bộ luật Dân sự 2015.

Luật sư tư vấn mức bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

  • Luật sư tư vấn xác định mức bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
  • Luật sư tư vấn các quy định của pháp luật về bồi thường thiệt hại và các quy định khác liên quan.
  • Luật sư soạn thảo các đơn từ liên quan để kiện đòi bồi thường thiệt hại trong trường hợp cần thiết.
  • Luật sư tham gia tranh tụng tại các phiên tòa để đảm bảo quyền lợi cho khách hàng.

Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là một biện pháp để đảm bảo được quyền và lợi ích cho bên bị hại nếu như có những tổn thất ngoài hợp đồng về danh dự, nhân phẩm hay tài sản,….Việc nắm rõ các quy định liên quan là điều vô cùng cần thiết. Trên đây là nội dung tư vấn luật về những quy định về mức bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng. Trường hợp Quý độc giả cần tư vấn thêm, xin vui lòng liên hệ luật sư tư vấn luật dân sự qua hotline 1900.633.716 để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/xac-dinh-muc-boi-thuong-thiet-hai-ngoai-hop-dong
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng September 07, 2022 at 07:00AM

Thứ Hai, 5 tháng 9, 2022

Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản

Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản là tranh chấp phát sinh do bên thuê tài sản hoặc bên cho thuê vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc do không thống nhất được về một số thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài sản sau khi đã thực hiện hợp đồng được một thời gian. Để hiểu rõ hơn về cách giải quyết, thẩm quyền giải quyết của Tòa án khi tranh chấp phát sinh mời quý khách hàng tham khảo bài viết dưới đây của Luật L24H.

Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản

Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản

Các trường hợp xảy ra tranh chấp hợp đồng thuê tài sản

Do vi phạm nghĩa vụ hợp đồng

Về nghĩa vụ của bên cho thuê có nghĩa vụ:

  • Giao tài sản cho bên thuê theo như Điều 476 Bộ luật Dân sự 2015;
  • Bảo đảm giá trị sử dụng tài sản thuê theo Điều 477 Bộ luật Dân sự 2015;
  • Bảo đảm quyền sử dụng tài sản cho bên thuê theo Điều 478 Bộ luật Dân sự 2015.

Bên thuê có nghĩa vụ

  • Bảo quản tài sản thuê theo Điều 479 Bộ luật Dân sự 2015;
  • Sử dụng đúng công dụng, mục đích của tài sản thuê theo Điều 480 Bộ luật Dân sự 2015;
  • Trả tiền thuê theo Điều 481 Bộ luật Dân sự 2015;
  • Trả lại tài sản thuê theo Điều 482 Bộ luật Dân sự 2015;

Khi một trong các bên vi phạm một trong những nghĩa vụ được quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, một bên sẽ căn cứ áp dụng các biện pháp chế tài cho việc vi phạm. Khi các bên không đồng ý về việc áp dụng các biện pháp chế tài hoặc không đồng ý cho rằng mình vi phạm từ đó sẽ dẫn đến tranh chấp giữa các bên.

Do trường hợp bất khả kháng

Có một số trường hợp các bên tranh chấp hợp đồng thuê tài sản do sự thay đổi về hoàn cảnh hoặc do các sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan dẫn đến một hoặc các bên không thể thực hiện đúng nghĩa vụ.

Căn cứ theo khoản 2 Điều 351 Bộ luật Dân sự 2015 quy định trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Như vậy, các bên có thể thỏa thuận những trường hợp được xem là sự kiện bất khả kháng. Khi các bên không có thỏa thuận về sự kiện bất khả kháng thì sẽ theo quy định của pháp luật.

Hiện nay Bộ luật Dân sự 2015 chưa quy định thế nào là trường hợp bất khả kháng trong hợp đồng mà chỉ quy định sự kiện bất khả kháng đối với thời hiệu khởi kiện. Tuy nhiên nếu các bên không có thỏa thuận thì vẫn có thể áp dụng việc giải thích này cho sự kiện bất khả kháng đối với hợp đồng.

Theo Điều 156 Bộ luật Dân sự 2015 Sự kiện bất khả kháng là sự kiện:

  • Xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.
  • Trở ngại khách quan là những trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho người có quyền, nghĩa vụ dân sự không thể biết về việc quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện được quyền, nghĩa vụ dân sự của mình

Tranh chấp hợp đồng khi có sự kiện bất khả kháng

Tranh chấp hợp đồng khi có sự kiện bất khả kháng

Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng thuê tài sản

Hòa giải tranh chấp hợp đồng thuê tài sản

Các bên có thể tự thỏa thuận với nhau để đi đến một phương án thống nhất giải quyết khi tranh chấp xảy ra hoặc các bên tranh chấp tiến hành hòa giải với nhau dưới sự hỗ trợ, giúp đỡ của người thứ ba (người trung gian hòa giải).

Khởi kiện ra Tòa án để giải quyết tranh chấp

Khi các bên không thể đưa ra được phương án thống nhất để giải quyết tranh chấp thì có thể khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng thuê tài sản.

>>> Tham khảo thêm về các phương thức: Giải quyết tranh chấp hợp đồng

Trình tự thủ tục khởi kiện giải quyết tranh chấp hợp đồng thuê tài sản

Hồ sơ khởi kiện giải quyết tranh chấp hợp đồng

Hồ sơ để khởi kiện bao gồm:

  • Đơn khởi kiện (theo mẫu số 23-DS Nghị quyết Số: 01/2017/NQ-HĐTP) thỏa mãn về nội dung và hình thức theo Điều 189 Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015;
  • Hợp đồng cho thuê tài sản, các tài liệu hoặc các giấy tờ, biên bản, giao dịch liên quan đến việc giao kết hợp đồng;
  • Các tài liệu về việc thực hiện không đúng hoặc không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng của các bên;
  • Các tài liệu chứng cứ chứng minh thiệt hại do hành vi vi phạm hợp đồng (nếu có).

Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết?

Tranh chấp về hợp đồng thuê tài sản là tranh chấp về hợp đồng dân sự thuộc thẩm quyền Tòa án theo Điều 26 Bộ luật Tố tụng 2015. Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân cấp huyện căn cứ theo Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 trừ trường hợp sau đây thì thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh căn cứ theo Điều 37 Bộ luật này:

  • Có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài;
  • Vụ việc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

>>> Tham khảo thềm về: Giải quyết tranh chấp hợp đồng có yếu tố nước ngoài

Thẩm quyền về lãnh thổ giải quyết căn cứ theo Điều 39, 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 được xác định như sau

  • Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức;
  • Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức;
  • Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết;
  • Nếu các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi một trong các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;

Trình tự xử lý đơn khởi kiện

Thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện được căn cứ theo Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015:

  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện;
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện ra một trong các quyết định: Thụ lý vụ án, trả lại đơn khởi kiện, yêu cầu sửa đổi bổ sung đơn khởi kiện.

Căn cứ để trả lại đơn khởi kiện, yêu cầu bổ sung sửa đổi đơn khởi kiện được quy định lần lượt tại Điều 192 và Điều 193 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án theo Điều 196 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng thuê tài sản

Với đội ngũ luật sư có kinh nghiệm, L24H có thể tư vấn cho quý khách hàng:

  • Tư vấn quy định pháp luật về hợp đồng thuê tài sản;
  • Tư vấn tranh chấp đòi lại tài sản cho thuê;
  • Tư vấn tranh chấp về bồi thường thiệt hại khi tài sản thuê bị hư hỏng, cháy, vỡ hoặc do thiên tai, lũ lụt gây ra;
  • Các tranh chấp khác liên quan đến tài sản thuê và điều khoản trong hợp đồng thuê;
  • Hỗ trợ soạn thảo hợp đồng cho thuê tài sản. Đại diện, giúp đỡ khách hàng trong quá trình đàm phán chuẩn bị soạn thảo hợp đồng;
  • Đàm phán thương lượng giải quyết tranh chấp;
  • Tư vấn luật về thủ tục khởi kiện giải quyết tranh chấp;
  • Hỗ trợ soạn thảo đơn khởi kiện gửi đến Tòa án có thẩm quyền;
  • Đại diện khách hàng tham gia tố tụng tại Tòa án;
  • Tham gia phiên tòa với tư cách là luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng.

Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng

Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng

Các tranh chấp liên quan đến hợp đồng thuê tài sản diễn ra thường xuyên và khá nhiều, vì vậy khi thực hiện hoặc bắt đầu cho thuê tài sản các bên cần tìm hiểu rõ về các quy định liên quan đến việc này. Để được tư vấn rõ hơn khi có tranh chấp hoặc muốn được hỗ trợ soạn thảo hợp đồng, hạn chế các tranh chấp phát sinh. Quý khách hàng có thể liên Luật L24H qua số hotline 1900.633.716 hoặc email info@luat24h.com.vn để được Luật sư hỗ trợ.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/tranh-chap-hop-dong-thue-tai-san
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng September 06, 2022 at 11:00AM

Lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Muốn kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam cần tuân thủ quy định pháp luật, ngoài ra cần nộp lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài ở cơ quan có thẩm quyền. Một số yêu cầu về thủ tục đăng ký kết hôn như viết tờ khai cũng cần được tuân theo. Bài viết sau đây, Văn phòng luật sư L24H sẽ tư vấn quý bạn đọc các thông tin về kinh nghiệm, lệ phí kết hôn với người nước ngoài, và cung cấp dịch vụ đăng ký kết hôn với người nước ngoài uy tín trọn gói.

Lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Điều kiện đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Mỗi bên phải tuân thủ pháp luật nước mình đồng thời nếu việc kết hôn được thực hiện trước cơ  quan có thẩm quyền của Việt Nam thì cả 2 bên cũng phải tuân thủ pháp luật Việt Nam.

Điều kiện kết hôn của pháp luật Việt Nam bao gồm:

  • Độ tuổi: từ đủ 20 tuổi trở lên (nam) & từ đủ 18 tuổi trở lên (nữ).
  • Hai bên tự nguyện
  • Hai bên không bị mất năng lực hành vi dân sự
  • Việc kết hôn không thuộc 1 trong các trường hợp sau:

Kết hôn giả tạo.

Tảo hôn, cưỡng ép, lừa dối, cản trở kết hôn.

Người đang có vợ/chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ/chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có vợ/chồng.

Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; có họ trong phạm vi ba đời; cha, mẹ nuôi với con nuôi; người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Hôn nhân giữa những người cùng giới không được pháp luật thừa nhận.

Cơ sở pháp lý: Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

Cơ quan giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Ủy ban nhân dân cấp huyện tại nơi cư trú của công dân Việt Nam là cơ quan có thẩm quyền giải quyết các thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài, cụ thể:

  • Giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài;
  • Giữa công dân Việt Nam cư trú trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;
  • Giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau;
  • Giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

Cơ sở pháp lý: Điều 37 Luật hộ tịch 2014.

Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Hồ sơ chuẩn bị đăng ký kết hôn

Giấy tờ xuất trình:

  • Hộ chiếu/CMND/CCCD hoặc giấy tờ khác có ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, có giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân.
  • Giấy tờ chứng minh nơi cư trú (trong giai đoạn chuyển tiếp)
  • Bản chính hộ chiếu (đối với người nước ngoài). Trường hợp không có hộ chiếu thì có thể thay bằng giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

Giấy tờ phải nộp:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu (có thể khai chung vào 1 tờ).
  • Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận các bên kết hôn không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình.
  • Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng, xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc chồng. Có thể thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó nếu nước đó không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân). Giá trị sử dụng của giấy tờ này được xác định theo thời hạn ghi trên giấy. Trường hợp không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế có giá trị trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cấp.
  • Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế.
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam cư trú trong nước (trong giai đoạn chuyển tiếp).

Giấy tờ bổ sung (tùy trường hợp):

  • Công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn trái pháp luật (Trích lục ghi chú ly hôn).
  • Công dân Việt Nam là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.
  • Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp.

Lưu ý:

  • Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký xác nhận, không được yêu cầu nộp bản sao giấy tờ đó.
  • Đối với giấy tờ xuất trình khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu với thông tin trong tờ khai, chụp lại hoặc ghi lại thông tin để lưu trong hồ sơ và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu nộp bản sao hoặc bản chụp giấy tờ đó.
  • Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.
  • Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp.

Cơ sở pháp lý: Điều 38 Luật hộ tịch 2014; Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; Khoản 2 Mục I Phần II Quyết định 1872/QĐ-BTP về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch trong nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ tư pháp.

Thủ tục giải quyết đăng ký kết hôn

Người yêu cầu đăng ký kết hôn nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện.

Người tiếp nhận kiểm tra toàn bộ hồ sơ:

  • Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận viết giấy tiếp nhận, ghi rõ ngày, giờ trả kết quả.
  • Nếu hồ sơ chưa hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện.
  • Nếu hồ sơ không thể bổ sung, hoàn thiện ngay thì người tiếp nhận phải lập văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, tên của người tiếp nhận.

Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở UBND, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn.

Công chức làm công tác hộ tịch hướng dẫn hai bên kiểm tra nội dung trong Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn, nếu nội dung đúng, phù hợp với hồ sơ đăng ký kết hôn thì công chức làm công tác hộ tịch cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ; hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn trong 10 ngày làm việc:

  • Trường hợp có khiếu nại, tố cáo việc kết hôn không đủ điều kiện hoặc xét thấy có vấn đề cần làm rõ thì Phòng Tư pháp phối hợp với cơ quan có liên quan xác minh làm rõ.
  • Phòng Tư pháp cũng có thể làm việc trực tiếp với các bên để làm rõ.
  • Khi cần thiết, Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quy định bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn.

Cấp Giấy chứng nhận kết hôn:

  • Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định.
  • Chủ tịch UBND đồng ý giải quyết thì ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.
  • Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên.
  • Trường hợp một hoặc hai bên không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp có thể gia hạn thời gian trao Giấy nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy. Hết 60 ngày mà hai bên không đến nhận thì Giấy chứng nhận kết hôn sẽ bị hủy. Nếu sau đó hai bên vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký lại từ đầu.

>>>Tham khảo thêm về các thủ tục:

Cơ sở pháp lý: Điều 31, 32 Nghị định 123/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; Khoản 2 Mục I Phần II Quyết định 1872/QĐ-BTP về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch trong nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ tư pháp.

Thủ tục giải quyết kết hôn với người nước ngoài

Thủ tục giải quyết kết hôn với người nước ngoài

Lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài là bao nhiêu tiền?

Thông thường lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài dao động từ 1.000.000 – 1.500.000đ tùy thuộc vào địa phương đăng ký kết hôn. Cụ thể là thành phố lớn như Hà Nội thì mức thu lệ phí là 1.000.000đ.

Đối với thành phố Hồ Chí Minh:

  • Căn cứ theo quy định của Nghị quyết 124/2016/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành thì mức lệ phí đăng ký kết hôn đối với việc đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã là 20.000 VNĐ; đăng ký kết hôn tại UBND cấp huyện là 1.000.000 VNĐ.

Đối với Thành phố Hà Nội

  • Căn cứ theo quy định của Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND quy định về thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành thì mức lệ phí đăng ký kết hôn tại UBND cấp huyện là 1.000.000 VNĐ.

Cơ sở pháp lý: Khoản 3 Điều 3 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Khoản 6 Mục A Danh mục các khoản phí và lệ phí kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố; Phụ lục 1B các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố ban hành kèm theo Nghị quyết 124/2016/NQ-HĐND về việc ban hành các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố.

Dịch vụ tư vấn đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Tư vấn toàn bộ quy trình dịch vụ: từ chuẩn bị hồ sơ đến khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

  • Tư vấn chuẩn bị các hồ sơ cần thiết đúng quy định;
  • Tư vấn, hỗ trợ xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, dịch thuật giấy tờ tiếng nước ngoài.
  • Tư vấn thủ tục hợp pháp hóa các loại giấy tờ nước ngoài tại Việt Nam;
  • Tư vấn, hỗ trợ nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền.
  • Luật sư hỗ trợ tư vấn nhiều vấn đề: thủ tục kết hôn online, Hai bên đã kết hôn ở nước ngoài nhưng chưa đăng ký tại Việt Nam,…

Tư vấn đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Tư vấn đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Luật L24H vừa cung cấp cho Quý khách những thông tin liên quan đến việc đăng ký kết hôn với người nước ngoài. Thủ tục này bao hàm nhiều quy trình giải quyết. Để yêu cầu được tiến hành cách trơn tru nhất, hãy nhấc máy và gọi ngay đến hotline 1900.633.716 hoặc email info@luat24h.com.vn. Đội ngũ Luật sư Hôn nhân và gia đình của Luật L24H luôn có mặt 24/7 để hỗ trợ Quý khách hàng.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/le-phi-dang-ky-ket-hon-voi-nguoi-nuoc-ngoai
Luật Sư Võ Tấn Lộc September 06, 2022 at 07:00AM

Tranh chấp tài sản gắn liền với đất

Các chủ đề tranh chấp liên quan đến đất đai dặt biệt là tranh chấp tài sản gắn liền với đất luôn là một chủ đề nóng với số lượng ngày càn...