Thứ Sáu, 24 tháng 6, 2022

Con riêng có được hưởng thừa kế không

Việc con riêng có được hưởng thừa kế không là một nỗi băn khoăn của rất nhiều người bởi quan hệ mẹ kế, bố dượng và con riêng là một mối quan hệ rất nhạy cảm. Khi gặp phải trường hợp này, đa phần những người được hưởng di sản thừa kế không biết giải quyết như thế nào để bảo vệ quyền thừa kế và lợi ích hợp pháp của mình. Bài viết dưới đây của Luật L24H sẽ tư vấn cho quý bạn đọc biết thêm thông tin về những quy định của pháp luật dân sự điều chỉnh về vấn đề chia thừa kế cho con ngoài giá thú.

Con riêng có được hưởng thừa kế không

Con riêng có được hưởng thừa kế không?

Con riêng có được hưởng thừa kế như con chung không?

Căn cứ Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Như vậy, theo quy định trên, con riêng không thuộc trường hợp được hưởng thừa kế. Tuy vậy, pháp luật dân sự vẫn quy định một số trường hợp mà con ngoài giá thú có quyền hưởng thừa kế như con chung

Những trường hợp con riêng được hưởng thừa kế

Có để lại di chúc cho con riêng

Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Vì vậy, người cha dượng, mẹ kế có quyền chỉ định trong di chúc con riêng là người thừa kế và được quyền hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản theo ý chí của họ. Do đó, trường hợp này người con riêng có quyền thừa kế di sản của bố dượng, mẹ kế.

Những trường hợp con riêng được hưởng thừa kế

Những trường hợp con riêng được hưởng thừa kế

Con riêng sống chung nuôi dưỡng cha dượng, mẹ kế

Căn cứ Điều 654 Bộ luật Dân sự 2015, con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì có quyền thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế thế vị theo quy định tại Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015.

Quyền được nhận di sản thừa kế của con riêng

Như vậy, theo pháp luật dân sự hiện hành, con riêng vẫn có thể được thừa kế như con chung nếu được chỉ định là người nhận thừa kế trong di chúc hoặc có quan hệ thân thiết, nuôi dưỡng cha dượng, mẹ kế như cha mẹ ruột.

Tuy nhiên, nếu con riêng thuộc vào trường hợp không được quyền hưởng di sản thừa kế theo quy định tại Điều 621 Bộ luật Dân sự năm 2015 hoặc từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì người con riêng sẽ không được hưởng thừa kế của bố mẹ dượng.

Quyền được nhận di sản thừa kế của con riêng

Quyền được nhận di sản thừa kế của con riêng

Tư vấn khởi kiện chia tài sản thừa kế cho con riêng

  • Tư vấn, xác định người không có quyền hưởng di sản thừa kế theo luật.
  • Đánh giá, dự liệu các vấn đề pháp lý phát sinh trong vấn đề chia tài sản thừa kế.
  • Tư vấn thủ tục từ chối nhận di sản thừa kế.
  • Soạn thảo các giấy tờ cần thiết trong quá trình khởi kiện chia tài sản thừa kế.
  • Thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến việc phân chia di sản, lập di chúc.
  • Trực tiếp tham gia giải quyết tranh chấp với tư cách đại diện ủy quyền hoặc người bảo vệ quyền lợi hợp pháp
  • Thay mặt khách hàng trực tiếp nộp, nhận kết quả, bổ sung kết quả tại cơ quan có thẩm quyền.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn do Luật L24H cung cấp giúp quý bạn đọc hiểu thêm về quyền được hưởng thừa kế của con riêng. Nếu quý khách có bất kỳ vướng mắc nào hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ luật sư thừa kế của chúng tôi, xin vui lòng liên hệ luật sư tư vấn qua HOTLINE 1900633716 để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/con-rieng-co-duoc-huong-thua-ke-khong
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng June 25, 2022 at 07:00AM

Thứ Năm, 23 tháng 6, 2022

Mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai mới nhất 2022

Đơn khởi kiện tranh chấp đất đai là văn bản do người khởi kiện gửi đến Toà án để đòi lại công bằng cho minh. Mẫu đơn khởi kiện này chủ yếu xoay quanh quyền sử dụng đất của người nộp đơn bị xâm phạm. Để có thể viết đơn khởi kiện đúng với quy định của pháp luật, Luật L24H sẽ cung cấp mẫu đơn khởi kiện đất đai cũng như các thủ tục liên quan cho quý khách qua bài viết này.

Khởi kiện tranh chấp đất đai

Khởi kiện tranh chấp đất đai

Cách viết mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
  • Địa điểm làm đơn khởi kiện
  • Tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án
  • Họ tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện
  • Họ tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ
  • Họ tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện
  • Họ tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
  • Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết
  • Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);
  • Tên tài liệu kèm theo đơn khởi kiện
  • Các thông tin khác mà người khởi kiện thấy cần thiết
  • Chữ ký của người khởi kiện.

Căn cứ pháp lý: Điều 189 Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015

Mẫu đơn khởi kiện tranh đất đai.

  • Là văn bản do cá nhân hoặc chủ thể được cá nhân đó ủy quyền soạn thảo
  • Được gửi đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để có thể xem xét, thụ lý hồ sơ,
  • Với mục đích đòi lại công bằng trong các mối quan hệ đất đai trong xã hội.

Quy định số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 có ban hành mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai đúng với quy định của pháp luật như sau :

Tải Mẫu đơn khởi kiện theo quy định mới

Tải Mẫu đơn khởi kiện theo quy định mới

>> Xem thêm: Tranh chấp đất đai đã có sổ 

Khởi kiện tranh chấp đất đai nộp đơn ở đâu?

  • Tranh chấp đất đai có nhiều loại, gồm cả tranh chấp phải hòa giải theo quy định của pháp luật và tranh chấp không phải hòa giải mà được khởi kiện tại Tòa án :
  • Tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất phải hòa giải tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất trước khi muốn khởi kiện tại Tòa án
  • Tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất không bắt buộc hòa giải tại UBND cấp xã trước khi khởi kiện tại Tòa án
  • Tranh chấp đất đai, nhà ở thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân nơi có nhà, đất xảy ra tranh chấp theo điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định :
  • Tranh chấp không có yếu tố nước ngoài thì thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc Tỉnh.
  • Tranh chấp có yếu tố nước ngoài thì thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân cấp Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • Điều 203 luật đất 2013 đai giải quyết tranh chấp đất đai như sau :
  • Tranh chấp đất đai không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai 2013 thì được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết: UBND cấp huyện nếu là tranh chấp của cá nhân, hộ gia đình với nhau hoặc khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết.
  • Tranh chấp đất đai có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai 2013 thì do Tòa án nhân dân giải quyết
  • Đối với trường hợp tranh chấp có yếu tố nước ngoài thì giải quyết như sau :
  • Nếu có giấy chứng nhận hoặc các loại giấy tờ quy định tại điều 100 của Luật đất đai 2013 thì :
  • Tự hoà giải hoặc hoà giải tại UBND xã, phường
  • Khởi kiện tại Tòa án cấp có thẩm quyền nơi có bất động sản nếu hoà giải không thành
  • Nếu không có giấy chứng nhận hoặc các loại giấy tờ quy định tại điều 100 của Luật đất đai 2013 thì :
  • Tự hoà giải hoặc hoà giải tại UBND xã, phường
  • Khởi kiện tại Tòa án cấp có thẩm quyền nơi có bất động sản hoặc nộp đơn yêu cầu UBND cấp tỉnh giải quyết nếu hoà giải không thành.

Toà án nhân dân có thẩm quyền

Toà án nhân dân có thẩm quyền

Cần chuẩn bị những giấy tờ, tài liệu chứng cứ gì để nộp cho Toà

Hồ sơ khởi kiện :

  • Đơn khởi kiện theo mẫu.
  • Biên bản hòa giải không thành có chứng nhận của UBND xã và có chữ ký của các bên tranh chấp.
  • Giấy tờ của người khởi kiện
  • Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

Tài liệu chứng cứ :

  • Nguồn gốc tạo lập đất
  • Quá trình sử dụng và hiện trạng sử dụng đất

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án

  • Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện ( như trên )
  • Nộp đơn khởi kiện :
  • Nộp tại Toà án nhân dân có thẩm quyền
  • Hình thức nộp : Nộp trực tiếp tại tòa án; đường dịch vụ bưu chính; hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Toà án
  • Tòa thụ lý và giải quyết
  • Toà sẽ yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ

Nếu hồ sơ đủ :

  • Toà thông báo nộp tạm ứng án phí
  • Người khởi kiện nộp tạm ứng án phí và mang biên lai nộp lại cho Toà
  • Sau đó tòa sẽ thụ lý

Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp đất đai tại Luật L24H

Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai

  • Tư vấn cơ quan/Toà án có thẩm quyền giải quyết
  • Xác định rõ yêu cầu khởi kiện
  • Tư vấn cách viết đơn khiếu nại đúng theo quy định pháp luật
  • Chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu đính kèm cần thiết
  • Tư vấn thủ tục giải quyết sau khi cơ quan/Toà án thụ lý, tiếp nhận đơn
  • Thu nhập nguồn tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc
  • Khiếu nại, tố cáo cơ quan/Toà án nếu có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi giải quyết vụ án
  • Tư vấn, hỗ trợ, cung cấp lời khuyên tốt nhất cho khách hàng trong quá trình khởi kiện

>> Xem thêm: Giá thuê luật sư giải quyết tranh chấp đất đai

Dịch vụ luật sư đại diện giải quyết tranh chấp đất đai

  • Tham gia tố tụng từ khi khởi kiện
  • Thu nhập tài liệu, chứng cứ và gửi cho Toà án
  • Nghiên cứu hồ sơ vụ án, ghi chép những tài liệu cần thiết theo quy định pháp luật
  • Thay mặt đương sự để yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng nhằm đảm bảo giải quyết vụ án chính xác, khách quan
  • Giúp thân chủ về mặt pháp lý liên quan đến việc bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp
  • Đề nghị người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật
  • Kháng cáo, khiếu nại bản cáo của Tòa án
  • Tham gia tranh luận tại phiên tòa-, đưa ra các lập luận về đánh giá chứng cứ
  • Đề nghị Toà án quyết định, áp dụng, huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

Dịch vụ Luật sư giải quyết tranh chấp đất đai

Dịch vụ Luật sư giải quyết tranh chấp đất đai

Cách viết đơn khởi kiện, nộp đơn khởi kiện ở đâu, giấy tờ liên quan, … những thông tin cần thiết về thủ tục tiến hành khởi kiện tranh chấp đất đai đã được Luật L24H cung cấp qua bài viết trên. Để quá trình khởi kiện lên cơ quan diễn ra thuận lợi thì các văn bản, mẫu đơn khởi kiện, hồ sơ phải phù hợp với quy định của pháp luật. Nhằm mục đích bảo vệ quyền lợi của khách hàng, Luật L24H có cung cấp dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai, nếu hoà giải không thành thì Luật L24H có cung cấp hỗ trợ khởi kiện tranh chấp đất đai cho quý khách.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/don-khoi-kien-tranh-chap-dat-dai
Nam Phương June 24, 2022 at 01:00PM

Di chúc không có công chứng có giá trị không

Di chúc không có công chứng có giá trị không là một thắc mắc chung của rất nhiều người bởi nỗi lo sợ rằng di chúc không có công chứng sẽ không có giá trị và những người được hưởng thừa kế theo di chúc sẽ không được nhận tài sản. Để biết thêm những quy định của luật dân sự hiện hành về giá trị pháp lý của di chúc không có công chứng, mời quý bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây của Luật L24H.

Di chúc không có công chứng có giá trị không

Di chúc không có công chứng có giá trị không

Các loại di chúc theo quy định của pháp luật

Di chúc bằng văn bản

  • Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
  • Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.
  • Di chúc bằng văn bản có công chứng.
  • Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Cơ sở pháp lý: Điều 628 Bộ luật Dân sư 2015

>> Xem thêm: Cách lập di chúc hợp pháp

Di chúc miệng

  • Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.
  • Sau 03 tháng kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

Cơ sở pháp lý: Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015

Di chúc miệng

Di chúc miệng

>> Xem thêm: Di chúc miệng hợp pháp khi nào?

Di chúc không công chứng có giá trị pháp lý không

Căn cứ khoản 1, khoản 4 và khoản 5 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép.
  • Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
  • Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.
  • Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Như vậy, di chúc không có công chứng vẫn có giá trị pháp lý trong một số trường hợp nhất định.

>> Xem thêm: Cách lập di chúc hợp pháp tại nhà

Trường hợp di chúc không có công chứng nhưng vẫn hợp pháp

  • Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu thỏa mãn các điều kiện về ý chí của chủ thể cũng như nội dung của di chúc được quy định tại khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015.
  • Di chúc của quân nhân tại ngũ có xác nhận của thủ trưởng đơn vị từ cấp đại đội trở lên, nếu quân nhân không thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực.
  • Di chúc của người đang đi trên tàu biển, máy bay có xác nhận của người chỉ huy phương tiện đó.
  • Di chúc của người đang điều trị tại bệnh viện, cơ sở chữa bệnh, điều dưỡng khác có xác nhận của người phụ trách bệnh viện, cơ sở đó.
  • Di chúc của người đang làm công việc khảo sát, thăm dò, nghiên cứu ở vùng rừng núi, hải đảo có xác nhận của người phụ trách đơn vị.
  • Di chúc của công dân Việt Nam đang ở nước ngoài có chứng nhận của cơ quan lãnh sự, đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước đó.
  • Di chúc của người đang bị tạm giam, tạm giữ, đang chấp hành hình phạt tù, người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh có xác nhận của người phụ trách cơ sở đó.

Cơ sở pháp lý: Điều 638 Bộ luật Dân sự 2015

Trường hợp di chúc không có công chứng nhưng vẫn hợp pháp

Trường hợp di chúc không có công chứng nhưng vẫn hợp pháp

>> Xem thêm: Giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế không có di chúc

Dịch vụ luật sư tư vấn lập di chúc

  • Tư vấn về các hình thức của di chúc, mẫu di chúc hợp lệ.
  • Tư vấn về quyền của người lập di chúc.
  • Soạn thảo di chúc thể hiện ý nguyện của người lập di chúc.
  • Tư vấn, hỗ trợ khách hàng chuẩn bị hồ sơ thực hiện thủ tục công chứng di chúc và các giấy tờ liên quan.
  • Tư vấn sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc.
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan tới hiệu lực của di chúc và người nhận tài sản.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật L24H giải đáp thắc mắc di chúc không công chứng có giá trị hay không. Để được tư vấn, hỗ trợ thêm cũng như sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn lập di chúc tận tâm của chúng tôi,  xin vui lòng liên hệ luật sư thừa kế qua HOTLINE 1900633716 để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/di-chuc-khong-co-cong-chung-co-gia-tri-khong
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng June 24, 2022 at 10:00AM

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài bao gồm các bước bắt buộc mà người Việt Nam cần thực hiện nếu muốn tiến đến quan hệ hôn nhân và tổ chức đám cưới với người nước ngoài. Để cung cấp cho quý bạn đọc biết thêm quy định của pháp luật hôn nhân về thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài và dịch vụ tư vấn thủ tục đăng ký có yếu tố nước ngoài của chúng tôi, Luật L24H xin tư vấn bằng bài viết dưới đây.

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Quy định về kết hôn có yếu tố nước ngoài

  • Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn.
  • Nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 về điều kiện kết hôn.

Cơ sở pháp lý: Điều 126 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014

Điều kiện đăng ký kết hôn với người nước ngoài

  • Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
  • Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định.
  • Không bị mất năng lực hành vi dân sự.
  • Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định của pháp luật.

Cơ sở pháp lý: Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014

Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định.
  • Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận hai bên nam nữ không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.
  • Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.
  • Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.
  • Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.
  • Nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định của pháp luật; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.
  • Căn cứ tình hình cụ thể, Chính phủ quy định bổ sung giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn.

Cơ sở pháp lý: Điều 38 Luật Hộ tịch 2014, Điều 30 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP

Giấy chứng nhận kết hôn

Giấy chứng nhận kết hôn

Trình tự, thủ tục kết hôn với người nước ngoài

  • Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng Tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn.
  • Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
  • Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.
  • Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký.
  • Căn cứ tình hình cụ thể, khi cần thiết, Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quy định bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước.

Cơ sở pháp lý:  Điều 38 Luật Hộ tịch 2014, Điều 31, Điều 32 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP

Dịch vụ tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

  • Tư vấn các điều kiện để đăng ký kết hôn với người nước ngoài.
  • Cung cấp dịch vụ làm giấy đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài.
  • Chuẩn bị hồ sơ, soạn thảo các loại giấy tờ cần thiết để làm thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài.
  • Nhận ủy quyền làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Tư vấn và giải thích, làm rõ những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài.
  • Hoàn thiện thủ tục, nhận giấy đăng ký kết hôn và bàn giao cho khách hàng.

Dịch vụ tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Dịch vụ tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

>> Xem thêm: Dịch vụ đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Một số câu hỏi thường gặp khi đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Thời gian giải quyết hồ sơ xin đăng ký kết hôn bao lâu có kết quả?

Căn cứ Điều 31, Điều 32 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn và xác minh nếu thấy cần thiết.

Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn và không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn?

Căn cứ Điều 37 Luật Hộ tịch 2014, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật L24H về thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài cũng như dịch vụ tư vấn đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài của chúng tôi. Nếu quý khách có bất kỳ thắc mắc nào liên quan hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ tư vấn luật hôn nhân gia đình, hãy liên hệ luật sư tư vấn qua HOTLINE 1900633716 để được đội ngũ luật sư chuyên nghiệp, nhiều năm kinh nghiệm tư vấn trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình hỗ trợ kịp thời.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/thu-tuc-dang-ky-ket-hon-voi-nguoi-nuoc-ngoai
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng June 24, 2022 at 07:00AM

Tình tiết tăng nặng tội vi phạm quy định đấu thầu trong lĩnh vực y tế

Tình tiết tăng nặng tội vi phạm quy định đấu thầu trong lĩnh vực y tế là căn cứ để tăng trách nhiệm hình sự cho những sai phạm nghiêm trọng về quy định đấu thầu trong lĩnh vực y tế. Những tình tiết tăng nặng này nhằm mục đích răn đe, tăng tính nghiêm khắc của pháp luật đối với những tội phạm nguy hiểm gây hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt là trong ngành y tế. Để biết thêm thông tin về tội vi phạm quy định về đấu thầu trong lĩnh vực y tế có tình tiết tăng nặng trong pháp luật hình sự và dịch vụ luật sư tư vấn, bào chữa của chúng tôi, mời quý bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây của Luật L24H.

Tình tiết tăng nặng tội vi phạm quy định đấu thầu trong lĩnh vực y tế

Tình tiết tăng nặng tội vi phạm quy định đấu thầu trong lĩnh vực y tế

Cấu thành Tội vi phạm quy định đấu thầu trong lĩnh vực y tế

Dấu hiệu về chủ thể

Chủ thể của tội phạm vi phạm các quy định về đấu thầu là những người thực hiện các giai đoạn, công việc trong quá trình đấu thầu, là những người làm việc thuộc chủ đầu tư, bên mời thầu, bên dự thầu, bên trúng thầu, tư vấn, giám sát…

Dấu hiệu các hành vi khách quan

  • Đưa, nhận, môi giới hối lộ.
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động đấu thầu.
  • Thông thầu.
  • Gian lận trong đấu thầu.
  • Cản trở hoạt động đấu thầu.
  • Không bảo đảm công bằng, minh bạch.
  • Tiết lộ, tiếp nhận những tài liệu, thông tin về quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư bất hợp pháp.
  • Chuyển nhượng thầu bất hợp pháp.
  • Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi nguồn vốn cho gói thầu chưa được xác định dẫn tới tình trạng nợ đọng vốn của nhà thầu.

Hậu quả:

Hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng trở lên, hoặc gây thiệt hại dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm thì sẽ cấu thành tội phạm.

Cơ sở pháp lý: Điều 89 Luật Đấu thầu 2013, Điều 222 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017

Các tình tiết tăng nặng tội vi phạm quy định đấu thầu trong lĩnh vực y tế

  • Vì vụ lợi.
  • Có tổ chức.
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn.
  • Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt.
  • Gây thiệt hại từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.
  • Phạm tội gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên.

Căn cứ pháp lý: Điều 222 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017

Các tình tiết tăng nặng tội vi phạm quy định về đấu thầu trong lĩnh vực y tế

Các tình tiết tăng nặng tội vi phạm quy định về đấu thầu trong lĩnh vực y tế

Mức phạt đối với tội vi phạm quy định về đấu thầu trong lĩnh vực y tế

  • Khung hình phạt 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
  • Khung hình phạt 2: Phạt tù từ 03 năm đến 12 năm.
  • Khung hình phạt 3: Phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị xử phạt cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Căn cứ pháp lý: Điều 222 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017

Tội vi phạm quy định về đấu thầu trong việc nâng khống giá kit test có thể bị tình tiết tăng nặng không?

  • Việc lợi dụng tình hình dịch bệnh căng thẳng để vi phạm quy định về đấu thầu trong việc nâng khống giá kit test nhằm mục đích kiếm lợi là dấu hiệu cho thấy tội vi phạm quy định về đấu thầu vì mục đích vụ lợi.
  • Ngoài ra, tùy vào mức độ gây thiệt hại và các trường hợp tăng nặng khác như lợi dụng chức vụ, quyền hạn và dùng các thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt quy định tại Điều 222 Bộ luật Hình sự 2015, có thể căn cứ vào đây để xác định tình tiết tăng nặng và định khung hình phạt tội phạm quy định về đấu thầu trong việc nâng khống giá kit test.
  • Ví dụ cụ thể có thể nói đến như vụ nâng khống giá bộ test xét nghiệm COVID – 19 gần đây của công ty Việt Á. Theo đó, ông Phan Quốc Việt – Công ty Việt Á đã khai nhận hành vi thông đồng các lãnh đạo đơn vị bệnh viện, CDC các tỉnh, thành phố để hợp pháp hóa hồ sơ chỉ định cho công ty Việt Á được giao cung ứng trước thiết bị, vật tư y tế, tiêu thụ với số lượng lớn, tăng doanh thu lợi nhuận. Sau đó, công ty Việt Á nâng khống giá bán Kit xét nghiệm COVID-19 cho Trung tâm Kiểm soát bệnh tật và các cơ sở y tế khác của 62 tỉnh, thành phố trên cả nước với doanh thu khoảng gần 4.000 tỷ đồng.
  • Trong vụ án này, với mức độ gây thiệt hại từ 1 tỷ đồng trở lên, đây là dấu hiệu cho thấy tình tiết tăng nặng của tội vi phạm quy định về đấu thầu trong lĩnh vực y tế, và đối tượng phạm tội có thể nhận mức hình phạt cao nhất lên tới 20 năm tù.

Tội vi phạm quy định về đấu thầu trong việc nâng khống giá kit test

Tội vi phạm quy định về đấu thầu trong việc nâng khống giá kit test

Dịch vụ luật sư tư vấn, bào chữa về tội vi phạm quy định đấu thầu trong lĩnh vực y tế

Công việc luật sư

  • Tư vấn về xác định tội danh, hình phạt, trách nhiệm bồi thường thiệt hại cũng như các tình tiết tội phạm tăng nặng, giảm nhẹ của vụ án.
  • Tư vấn hỗ trợ thân chủ cung cấp, thu thập tài liệu chứng cứ có lợi.
  • Soạn thảo các văn bản, tài liệu kiến nghị, khiếu nại kịp thời trong các giai đoạn tố tụng.
  • Tư vấn và giải thích về quy trình tố tụng từ giai đoạn khởi tố, điều tra, truy tố và xét xử; tư vấn các quyền và nghĩa vụ của khách hàng.
  • Trình bày, trao đổi sự việc và cùng tìm hướng giải quyết để giảm thiểu tối đa những bất lợi của thân chủ vào thời điểm hiện tại và tương lai.
  • Trực tiếp tham gia tranh tụng tại phiên tòa để bào chữa cho thân chủ của mình.

Hướng bào chữa

  • Bào chữa theo hướng thân chủ không có tội.
  • Bào chữa theo hướng chuyển khung hình phạt nhẹ hơn, đưa ra tình tiết giảm nhẹ cho khách hàng.
  • Bào chữa theo hướng giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, đề nghị theo hướng giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù, chuyển sang cải tạo không giam giữ, áp dụng án treo, đề nghị miễn trách nhiệm hình sự cho bị cáo hoặc miễn hình phạt cho bị cáo.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật L24H về quy định của pháp luật xoay quanh tội vi phạm quy định đấu thầu trong lĩnh vực y tế có tình tiết tăng nặng. Với đội ngũ luật sư chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn, bào chữa, Luật L24H sẽ giúp quý khách hàng giải đáp những thắc mắc liên quan hoặc cung cấp dịch vụ luật sư. Xin vui lòng liên hệ luật sư tư vấn qua hotline 1900633716 để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/tinh-tiet-tang-nang-toi-vi-pham-quy-dinh-dau-thau-trong-linh-vuc-y-te
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng June 23, 2022 at 03:00PM

Tranh chấp đất khai hoang không có giấy tờ giải quyết như thế nào?

Tranh chấp đất khai hoang không có giấy tờ là một dạng tranh chấp đất đai thường xuyên diễn ra, khi các bên tranh chấp mà cả hai hoặc một bên không có giấy tờ nào chứng minh việc sở hữu đất. Việc giải quyết tranh chấp đất khai hoang đòi hỏi cần có kinh nghiệm giải quyết và sự hiểu biết về luật pháp nói chung, luật đất đai nói riêng. Các thông tin về vấn đề này sẽ được Luật L24H cung cấp cho quý khách thông qua bài viết dưới đây.

Tranh chấp đất khai hoang không có giấy tờ

Tranh chấp đất khai hoang không có giấy tờ

Đất khai hoang là gì?

  • Là đất đang để hoang hoá
  • Là đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
  • Đất khác mà thời điểm sử dụng mảnh đất trên thực địa không thuộc quyền sở hữu của ai khác
  • Sử dụng đất khai hoang là sử dụng đất trên thực địa mà chưa hoàn thành thủ tục giao đất theo quy định của pháp luật

Đất khai hoang được hiểu thế nào

Đất khai hoang được hiểu thế nào?

Quyền của người sử dụng đất khai hoang

  • Sử dụng để sinh sống
  • Sản xuất hàng hoá
  • Sản xuất nông nghiệp

Vì đất khai hoang là đất chưa được nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nên sẽ không có các quyền lợi như Điều 166 Luật đất đai 2013 đã quy định :

  • Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.
  • Nhận các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.
  • Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.
  • Được Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích về đất đai của mình.
  • Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.
  • Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình

Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khai hoang

  • Đất khai hoang có giấy tờ
  • Có một trong các giấy tờ quy định tại khoản 1 điều 100 Luật đất đai 2013
  • Sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
  • Được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là không có tranh chấp sử dụng đất
  • Việc sử dụng đất tại thời điểm nộp hồ sơ là phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước phê duyệt

Được  quy định tại điều 100 Luật đất đai 2013 và khoản 1 Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP

  • Đất khai hoang không có giấy tờ

+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng từ trước ngày 01/07/2014 cần các điều kiện sau :

  • Có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
  • UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là đã sử dụng đất ổn định và không có tranh chấp.

+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng từ trước ngày 01/07/2004 cần các điều kiện sau :

  • Không vi phạm pháp luật về đất đai;
  • UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đất khai hoang không có giấy tờ giải quyết tranh chấp như thế nào?

Hoà giải tại địa phương

  • Tiếp nhận và xử lý hồ sơ tranh chấp đất đai ( Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai; các tài liệu; chứng cứ khác )
  • UBND cấp xã tiến hành thẩm tra, xác minh hiện trạng sử dụng đất
  • Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai
  • Tổ chức cuộc họp hoà giải có sự tham gia của đầy đủ người có quyền lợi, nghĩa vụ
  • Lập biên bản hoà giải

Căn cứ vào điều 202 Luật đất đai 2013 thì người có tranh chấp sẽ nộp đơn yêu cầu UBND xã nơi có đất tiến hành hòa giải.

Khởi kiện lên UBND, Toà án có thẩm quyền

  • Nộp đơn khởi kiện
  • Tòa án thụ lý giải quyết
  • Tòa án xét xử sơ thẩm
  • Tòa án xét xử phúc thẩm (nếu có kháng cáo kháng nghị)

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án nhân dân được quy định tại điều 35 và điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015

Toà án nhân dân có thẩm quyền

Toà án nhân dân có thẩm quyền

Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp đất khai hoang không có giấy tờ

Luật sư tư vấn tranh chấp đất khai hoang không có giấy tờ

  • Tư vấn xin cấp giấy tờ quyền sử dụng đất cho đất khai hoang
  • Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để tiến hành thủ tục hòa giải tại cơ sở;
  • Tư vấn thủ tục khiếu nại quyết định của cơ quan
  • Thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai lên Tòa án có thẩm quyền;
  • Hướng dẫn soản thạo văn bản đúng quy định của pháp luật;
  • Tư vấn giải pháp pháp lý tối ưu khi phát sinh tranh chấp đất đai

Luật sư đại diện uỷ quyền giải quyết tranh chấp đất khai hoang

  • Đại diện theo ủy quyền cho quý khách tham gia hòa giải tại UBND cấp xã;
  • Đại diện theo ủy quyền cho quý khách tham gia giải quyết tranh chấp tại Tòa án;
  • Thực hiện việc thu thập tài liệu, chứng cứ liên quan lưu trữ tại các cơ quan có thẩm quyền;
  • Đối chất với đương sự khác hoặc với người làm chứng.
  • Tham gia tố tụng từ khi khởi kiện hoặc từ quá trình tố tụng hành chính;
  • Giúp quý khách về mặt pháp lý liên quan đến việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp;
  • Đề nghị Tòa án quyết định việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
  • Tranh luận tại phiên tòa, đưa ra lập luận về đánh giá chứng cứ và pháp luật áp dụng;
  • Kháng cáo, khiếu nại bản án, quyết định của Tòa án…

Qua bài viết trên, ta có thể thấy quyền lợi của người sử dụng đất khai hoang sẽ bị ảnh hưởng do đất vẫn chưa được cấp giấy tờ về quyền sử dụng đất. Vì thế nếu quý khách đủ điều kiện để xin giấy chứng nhận thì nên làm để có thể bảo vệ quyền lợi cá nhân.Nếu xảy ra tranh chấp đất khai hoang, để lấy lại công bằng và lợi ích của mình, quý khách có thể liên hệ trực tiếp tới Luật sư tư vấn luật đất đai Luật L24H qua số tổng đài trực tuyến 1900633716 để được giải đáp nhanh nhất.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/tranh-chap-dat-khai-hoang-khong-co-giay-to
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng June 23, 2022 at 02:07PM

Thứ Ba, 21 tháng 6, 2022

Giám định thương tật bao nhiêu phần trăm thì bị khởi tố hình sự

Giám định thương tật bao nhiêu phần trăm thì bị khởi tố là một trong những căn cứ quan trọng để cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khởi tố. Bài viết dưới đây của Luật L24H sẽ giúp Quý khách hiểu thêm về giám định thương tật trong hình sự và người bị thương có tỷ lệ bao nhiêu phần trăm thương tật thì bị khởi tố về hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác.

Giám định thương tật bao nhiêu phần trăm thì bị khởi tố

Giám định thương tật bao nhiêu phần trăm thì bị khởi tố

Gây thương tật bao nhiêu phần trăm thì bị khởi tố hình sự

Trước hết, căn cứ Điều 134 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 hành vi cố ý gây thương tích mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% trở lên thì bị khởi tố hình sự

Tỷ lệ thương tích dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau thì cũng bị khởi tố hình sự:

  • Dùng hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn gây nguy hại cho 02 người trở lên;
  • Dùng a-xít hoặc hóa chất nguy hiểm;
  • Gây thương tích đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người không có khả năng tự vệ;
  • Gây thương tích đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;
  • Có tổ chức;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Gây thương tích khi đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  • Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;
  • Có tính chất côn đồ;
  • Tái phạm nguy hiểm;
  • Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.

Ngoài những trường hợp trên thì hành vi cố ý gây thương tích dưới 11% sẽ bị xử phạt hành chính tội cố ý gây thương tích.

Cách xác định tỷ lệ thương tật

Thông tư 22/2019/TT-BYT quy định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần hướng dẫn cách xác định tỷ lệ % tổn thương cơ thể (TTCT) được tính theo phương pháp cộng như sau:

Tổng tỷ lệ % tổn thương = T1 + T2 + T3 +…+ Tn

Trong đó:

  • T1: Được xác định là tỷ lệ % TTCT của TTCT thứ nhất.
  • T2: Tỷ lệ % TTCT của tổn thương thứ hai. T2= (100 – T1) x tỷ lệ % TTCT thứ 2/100.
  • T3: Tỷ lệ % TTCT của tổn thương thứ ba. T3= (100 – T1 – T2) x tỷ lệ % TTCT thứ 3/100.
  • Tn: Tỷ lệ % TTCT của tổn thương thứ n.

Tn= {100 – T1 – T2 – T3 – … – T(n-1)} x tỷ lệ % TTCT thứ n/100.

Thông tư 22/2019/TT-BYT còn ban hành kèm theo bảng tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể hay tổn hại sức khỏe sau đây được gọi chung là tỷ lệ % TTCT.

Thông tư 22/2019/TT-BYT: Tỷ lệ % TTCT do thương tích sử dụng trong giám định pháp y

Bảng 1 – Thông tư 22/2019/TT-BYT: Tỷ lệ % TTCT do thương tích sử dụng trong giám định pháp y

Trình tự, thủ tục giám định thương tật

Bước 1: Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định trưng cầu giám định.

  • Trường hợp cá nhân khi bị gây thương tích hoặc tổn hại về sức khỏe là một trong những trường hợp bắt buộc phải được trưng cầu giám định theo quy định tại Điều 206 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.
  • Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng theo quy định tại Điều 34 Bộ luật tố tụng hình sự gồm: Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, tòa án.

Bước 2: Tiếp nhận và thực hiện giám định theo yêu cầu.

  • Tổ chức được yêu cầu giám định có trách nhiệm giám định thương tật trong thời gian không quá 9 ngày kể từ ngày nhận được quyết định trưng cầu hoặc yêu cầu giám định (Khoản 1 Điều 208 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015).
  • Nếu trong thời hạn này không giám định được thì phải kịp thời thông báo cho cơ quan trưng cầu hoặc người yêu cầu giám định bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do.

Bước 3: Thông báo kết quả giám định.

  • Gửi kết quả giám định cho cơ quan đã trưng cầu hoặc người yêu cầu giám định trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra kết luận.
  • Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 213 Bộ luật tố tụng hình sự 2015.

Bồi thường như thế nào khi gây tổn hại sức khỏe người khác

Theo quy định tại Điều 590 Bộ luật dân sự 2015 về việc bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm gồm những chi phí sau:

  • Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị hại;
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại;
  • Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị.
  • Ngoài ra phải bồi thường một khoản tiền để bù đắp tổn thất tinh thần. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần này sẽ do các bên thỏa thuận. Thông thường sẽ bồi thường theo tỷ lệ thương tổn mà người bị hại phải chịu. Nếu hai bên không thoả thuận được thì mức tối đa không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Một số câu hỏi về giám định thương tật trong tố tụng hình sự

Thời điểm nào giám định thương tật?

Theo Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định tại Điều 205 và Điều 207 thì thời điểm có thể trưng cầu giám định xác định tỷ lệ thương tật bao gồm:

  • Khi đương sự hoặc người đại diện của họ có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu giám định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ, trừ trường hợp việc giám định liên quan đến trách nhiệm hình sự của người bị buộc tội.
  • Khi cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng xét thấy cần thiết việc phải tiến hành trưng cầu giám định.

Khoản 4 Điều 206 Luật này cũng quy định trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định thương tật khi cần xác định tính chất thương tích, mức độ tổn hại sức khỏe hoặc khả năng lao động;

Thẩm quyền giám định thương tật?

Điều 12 Luật Giám định tư pháp 2012 thì các cơ quan công lập sau đây có thẩm quyền giám định thương tật: Viện pháp y của Bộ Y tế, Viện pháp y quân đội thuộc Bộ quốc phòng, Trung tâm giám định pháp y cấp tỉnh hoặc của Viện khoa học hình sự, Bộ Công an.

Đánh người gây thương tích tỷ lệ dưới 11% là vi phạm gì, có bị khởi tố hình sự không?

Bộ luật Hình sự quy định người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp đã được nêu ở trên thì vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Dịch vụ luật sư bào chữa tội cố ý gây thương tích người khác

Dịch vụ luật sư bào chữa tội cố ý gây thương tích người khác

Dịch vụ luật sư bào chữa tội cố ý gây thương tích người khác của Luật L24H

  • Tư vấn về xác định tội danh, cấu thành tội phạm của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại đến sức khỏe của người khác;
  • Hướng dẫn yêu cầu giám định lại thương tật theo quy định của pháp luật;
  • Tư vấn về các tình tiết giảm nhẹ của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại đến sức khỏe của người khác;
  • Thu thập hồ sơ tài liệu căn cứ ngoại phạm hoặc các tình tài liệu khác để bảo vệ thân chủ;
  • Nghiên cứu hồ sơ, soạn thảo bản luận cứ bào chữa tại Tòa án;
  • Tham gia bào chữa tại các buổi lấy lời khai tại cơ quan điều tra, tham gia phiên toà xét xử sơ thẩm, phúc thẩm tại Toà án.

>> Tham khảo thêm về: Giá thuê luật sư hình sự

Dựa vào cách xác định tỷ lệ thương tật trên và quy định thương tích trên 11% là như thế nào, dưới 11% là vi phạm gì mà tùy trường hợp cụ thể (như đánh người gây thương tích là gãy tay…), cơ quan có thẩm quyền có thể xem xét để khởi tố hình sự.

Nếu quý khách cần tư vấn pháp lý về giám định thương tích, tư vấn luật hình sự hay sử dụng dịch vụ luật sư bào chữa tội cố ý gây thương tích, vui lòng liên hệ hotline 1900.633.716 để được luật hình sự chúng tôi hỗ trợ nhanh nhất.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/giam-dinh-thuong-tat-bao-nhieu-phan-tram-thi-bi-khoi-to
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng June 21, 2022 at 01:00AM

Tranh chấp tài sản gắn liền với đất

Các chủ đề tranh chấp liên quan đến đất đai dặt biệt là tranh chấp tài sản gắn liền với đất luôn là một chủ đề nóng với số lượng ngày càn...