Chủ Nhật, 4 tháng 9, 2022

Đơn khởi kiện chia di sản thừa

Đơn khởi kiện chia sản thừa kế là văn bản tố tụng quan trọng nộp cho cơ quan có thẩm quyền để giải quyết yêu cầu khởi kiện phân chia di sản thừa kế. Để giải quyết tranh chấp thừa kế tại Tòa án diễn ra được nhanh chóng thì phải đảm bảo nội dung hồ sơ, mẫu đơn khởi kiện đầy đủ và chính xác. Bài viết dưới đây là nội dung hướng dẫn về biểu mẫu, mẫu đơn khởi kiện yêu cầu phân chia phần di sản thừa kế, thủ tục khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định mới nhất.

Mẫu đơn khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế

Mẫu đơn khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế

Thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế

Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Cơ sở pháp lý: Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015

Mẫu đơn khởi kiện chia di sản thừa kế

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————-

…, ngày … tháng … năm …

ĐƠN KHỞI KIỆN

(V/v: Yêu cầu phân chia di sản thừa kế)

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN………………………………………

  1. Người khởi kiện: ………………………………………………….
  • Sinh năm: ……………………………………………………………
  • CMND/CCCD số:  Ngày cấp: ………………………………. Nơi cấp:……..
  • Địa chỉ cư trú: ………………………………………………………
  • Số điện thoại:………………………………………………………..
  1. Người bị kiện: ……………………………………………………..
  • Sinh năm: …………………………………………………………….
  • CMND/CCCD số: ……………… Ngày cấp:………………… Nơi cấp:……..
  • Địa chỉ thường trú: ………………………………………………..
  • Số điện thoại: ……………………………………………………….

Nội dung khởi kiện:

………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………..

Yêu cầu khởi kiện

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

Tôi cam đoan những nội dung trình bày trên là hoàn toàn đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Trân trọng.

Danh mục tài liệu kèm theo

Người khởi kiện

(ký và ghi rõ họ tên)

>>> Click tải xuống: Mẫu đơn khởi kiện chia di sản thừa kế

>>> Tham khảo thêm về: Mẫu đơn tranh chấp đất đai thừa kế

Hướng dẫn cách viết đơn khởi kiện chia di sản thừa kế

Bước 1: Ghi Quốc hiệu, Tiêu ngữ trang trọng trên cùng

Bước 2: ghi địa chỉ làm đơn, ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện

Bước 3: Viết tên “Đơn khởi kiện”

Bước 4: Ghi tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Lưu ý:

  • Tranh chấp thừa kế thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân được quy định tại (khoản 5 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự 2015).
  • Người khởi kiện cần ghi đúng tên tòa án giải quyết. Nếu là tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ tòa án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào. Nếu là tòa án nhân dân cấp tỉnh thì ghi rõ tòa án nhân dân cấp tỉnh nào.

Bước 5: Ghi thông tin người khởi kiện, người bị kiện và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).

Bước 6: Ghi nội dung khởi kiện:

  • Trình bày sự việc dẫn đến tranh chấp thừa kế (tài sản thừa kế là gì, do ai để lại, có di chúc hay không, lý do dẫn đến tranh chấp,…)
  • Quyền lợi của người khởi kiện bị xâm phạm như thế nào
  • Lưu ý: trường hợp tranh chấp phát sinh thừa kế có di chúc, người khởi kiện có quyền yêu cầu hủy bỏ di chúc

Bước 7: ghi danh mục các tài liệu, chứng cứ kèm theo

Bước 8: Ký và ghi rõ họ tên người khởi kiện

Trình tự thủ tục khởi kiện chia di sản thừa kế tại Tòa án

Hồ sơ khởi kiện chia di sản

  • Đơn khởi kiện theo mẫu số 23-DS ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017
  • Chứng minh nhân dân/ căn cước công dân của người khởi kiện
  • Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế (nếu có)
  • Hợp đồng mua bán, tặng cho (nếu có),…
  • Các tài liệu, giấy tờ khác có liên quan.

Cơ sở pháp lý: khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

Trình tự khởi kiện chia di sản

  1. Bước 1: người khởi chuẩn bị hồ sơ khởi kiện và nộp cho Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết
  2. Bước 2: người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí
  3. Bước 3: Tòa án tiếp nhận đơn khởi kiện và thông báo thụ lý vụ án
  4. Bước 4: Tòa án thụ lý giải quyết vụ án theo trình tự thủ tục tố tụng

Cơ sở pháp lý: khoản 5 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, Điều 146, 191, 195, 196 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

>>> Tham khảo thêm về các trường hợp:

Luật sư tư vấn thủ tục khởi kiện chia di sản thừa kế

  • Soạn thảo đơn khởi kiện
  • Tư vấn luật về  quy định phân chia di sản thừa kế
  • Đề xuất phương hướng giải quyết thủ tục khởi kiện chia di sản
  • Thu thập tài liệu, chứng cứ có lợi cho Khách hàng
  • Tham gia với vai trò Luật sư bảo vệ quyền lợi cho Khách hàng tại phiên Tòa

Luật sư tư vấn thủ tục khởi kiện chia di sản thừa kế

Luật sư tư vấn thủ tục khởi kiện chia di sản thừa kế

Trên đây là nội dung hướng dẫn về đơn khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế và thủ tục khởi kiện tại Tòa án theo quy định mới nhất. Nếu trong quá trình tìm hiểu quý bạn đọc còn vấn đề thắc cần giải đáp quy định pháp luật phân chia di sản thừa kế hoặc có nhu cầu liên hệ Luật sư tư vấn thừa kế về thủ tục yêu cầu khởi kiện vui lòng liên hệ qua số hotline 1900.633.716 để được hỗ trợ chi tiết hơn. Xin cảm ơn!



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/don-khoi-kien-chia-di-san-thua-ke
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng September 05, 2022 at 11:00AM

Tranh chấp tài sản sau ly hôn

Tranh chấp tài sản sau ly hôn luôn là một vấn đề phức tạp, gặp nhiều khó khăn trong quá trình giải quyết tranh chấp. Theo đó việc giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn giữa vợ chồng do Tòa án nhân dân nào có thẩm quyền xử lý, thủ tục giải quyết tranh chấp diễn ra theo quy trình nào và nguyên tắc tiến hành phân chia tài sản chung, riêng ra làm sao theo các tình huống đơn phương, thuận tình cụ thể, bài viết Luật L24H dưới đây thông tin đến quý bạn đọc những vấn đề giải quyết tranh chấp chia tài sản khi ly hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình mới nhất.

Tranh chấp tài sản sau ly hôn

Tư vấn giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn

Tranh chấp tài sản sau ly hôn là gì?

Có thể hiểu đơn giản tranh chấp tài sản sau ly hôn là tranh chấp về tài sản chung trong thời kỳ sống chung của vợ chồng mà các bên đương sự không thể tự thỏa thuận được về vấn đề tài sản và yêu cầu Tòa giải quyết.

>>> Tham khảo thêm về trường hợp: Ly hôn đơn phương có được chia tài sản không?

Nguyên tắc tiến hành phân chia tài sản khi ly hôn

Thứ nhất, nếu vợ chồng có thỏa thuận về phân chia tài sản thì chế độ tài sản của vợ chồng sẽ được giải quyết theo thỏa thuận đó

Thứ hai, trong trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa sẽ áp dụng nguyên tắc cơ bản đó là chia đôi phần tài sản chung của vợ và chồng, có xét đến các yếu tố:

  • Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
  • Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
  • Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
  • Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Thứ ba, đối với tài sản riêng thì vẫn sẽ thuộc về chủ sở hữu của tài sản riêng đó

Cơ sở pháp lý: Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

>>> Tham khảo thêm về: Luật chia tài sản khi ly hôn cho con cái

Nguyên tắc tiến hành phân chia tài sản khi ly hôn 

Nguyên tắc tiến hành phân chia tài sản khi ly hôn 

Thẩm quyền và thủ tục khởi kiện giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn

Hồ sơ khởi kiện giải quyết tranh chấp tài sản

  • Đơn khởi kiện được soạn theo mẫu số 23-DS ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017
  • Bản sao hợp lệ của chứng minh thư/ thẻ căn cước công dân của nguyên đơn (vợ hoặc chồng)
  • Bản sao hợp lệ chứng minh thư/thẻ căn cước công dân
  • Bản kê khai về tài sản đang tranh chấp về yêu cầu giải quyết (Tài sản chung hoặc tài sản riêng) đã được công chứng hợp lệ.
  • Bản sao quyết định ly hôn

Cơ sở pháp lý: khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp tài sản khi ly hôn

  • Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết tranh chấp phân chia tài sản sau ly hôn
  • Đối với tranh chấp tài sản ly hôn có yếu nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh
  • Đối với tranh chấp liên quan đến bất động sản thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân nơi có bất động sản đang tranh chấp

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 35, Điều 37, điểm c khoản 1 Điều 39, Điều 469, 470 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Thủ tục giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn

Bước 1: Người khởi kiện chuẩn bị hồ sơ khởi kiện, nộp hồ sơ đến Tòa án nhân dân cấp huyện để yêu cầu giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn. Tuy nhiên cần lưu ý:

  • Nếu đối tượng tranh chấp ở đây là bất động sản thì nguyên đơn phải nộp hồ sơ khởi kiện ở Tòa án nhân dân nơi có bất động sản đang tranh chấp
  • Nếu tranh chấp có yếu tố nước ngoài thì nguyên đơn nộp hồ sơ đến Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết

Bước 2: Người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định

Bước 3: người khởi kiện nộp biên lai tiền tạm ứng án phí, từ đó Tòa án ra thông báo thụ lý và tiến hành thủ tục giải quyết theo yêu cầu khởi kiện.

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 35, Điều 37, điểm c khoản 1 Điều 39, Điều 146, 191, 195, 469, 470 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn

  • Luật sư tư vấn quy định pháp luật về phân chia tài sản, quyền nuôi con sau ly hôn
  • Tư thủ tục ly hôn, giải quyết tranh chấp phân chia tài sản theo quy định pháp luật
  • Tư vấn ly hôn có yếu tố nước ngoài, ly hôn với người nước ngoài
  • Tư vấn về nguyên tắc phân chia tài sản đặc biệt là đất đai khi ly hôn
  • Luật sư đại diện tham gia bào chữa, bảo vệ quyền lợi cho khách hàng tại phiên tòa

Tư vấn giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn

Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn

Trên đây là nội dung tư vấn luật của Luật L24H thông tin đến quý bạn đọc về cách giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn do Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết, nguyên tắc luật định về phân chia tài sản sau ly hôn và trình tự thủ tục xử lý tranh chấp. Trường hợp nếu trong quá trình tìm hiểu quý bạn đọc có vấn đề còn thắc mắc hoặc có nhu cầu khởi kiện tranh chấp ly hôn có thể liên hệ dịch vụ Luật sư Hôn nhân gia đình qua số hotline 1900.633.716 để nhận tư vấn kịp thời, chi tiết hơn!



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/tranh-chap-tai-san-sau-ly-hon
Luật Sư Võ Tấn Lộc September 05, 2022 at 07:00AM

Thứ Bảy, 3 tháng 9, 2022

Đơn yêu cầu thẩm định giá tài sản

Đơn yêu cầu thẩm định giá tài sản là đơn được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực dân sự dùng để thẩm định lại tài sản khi có yêu cầu. Yêu cầu định giá là yêu cầu gặp khá nhiều nên vấn đề tìm hiểu về mẫu đơn này là cần thiết. Để Quý độc giả nắm rõ hơn quy định về cách yêu cầu định giá, tài sản cần thẩm định hay về thủ tục mà người làm đơn cần quan tâm, Luật L24H xin mời các bạn đọc bài viết dưới đây.

Mẫu đơn yêu cầu thẩm định giá tài sản

Mẫu đơn yêu cầu thẩm định giá tài sản

Thẩm định giá tài sản là gì?

Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá.

Đồng thời, thẩm định giá tài sản còn được hiểu là là biện pháp thu thập chứng cứ do các bên đương sự tự thỏa thuận lựa chọn tổ chức thẩm định, nhằm tiến hành xem xét, xác định giá tài sản trong vụ việc dân sự và đưa ra kết luận pháp lý bằng văn bản về giá để làm căn cứ cho việc giải quyết quan hệ nội dung có tranh chấp trong vụ việc dân sự đang giải quyết tại Tòa án.

Căn cứ theo Khoản 15 Điều 4 Luật Giá 2012.

>>> Tham khảo thêm về: Thẩm định giá

Quy định về thẩm định giá tài sản

Tài sản được tiến hành thẩm định giá trong vụ tranh chấp

  • Tài sản của tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định, cụ thể là tài sản đang tranh chấp cần thẩm định.
  • Tài sản mà Nhà nước phải định giá theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Căn cứ Điều 31 Luật Giá 2012.

Quy định về thẩm định giá tài sản

Quy định về thẩm định giá tài sản

Ai có quyền yêu cầu thẩm định giá tài sản

Về quyền yêu cầu định lại giá, các bên có thể yêu cầu thẩm định là các bên đang có tranh chấp tài sản với nhau cần thẩm định để tiến hành xử lý. Ngoài ra, còn có thể là các cơ quan chức năng cần yêu cầu thẩm định để tiến hành giải quyết, xử lý tranh chấp liên quan.  Tòa án ra quyết định định giá tài sản và thành lập Hội đồng định giá khi có yêu cầu của một hoặc các bên đương sự đang tranh chấp.

Căn cứ Điều 104 Luật tố tụng dân sự.

Cơ quan có thẩm quyền thẩm định giá tài sản tranh chấp

Về thẩm quyền thẩm định tài sản tranh chấp sẽ do các công ty thẩm định giá theo sự lựa chọn của các bên đang tranh chấp. Ngoài ra, khi các bên không thỏa thuận thống nhất được tổ chức thẩm định giá hoặc có yêu cầu thì tòa sẽ tiến hành tổ chức thành lập hội đồng định giá và tiến hành định giá tài sản.

Căn cứ Điều 104 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Mẫu đơn yêu cầu thẩm định giá tài sản tranh chấp

Căn cứ Biểu mẫu 07-DS ban hành theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP quy định về biểu mẫu trong Tố tụng Dân sự.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………..,ngày….. tháng …… năm………

ĐƠN YÊU CẦU

TÒA ÁN RA QUYẾT ĐỊNH ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN

            Kính gửi: Tòa án nhân dân ………………………………………

Họ tên người yêu cầu: ……………………………………………………

1)…………………………………địa chỉ………………………………

Là:……………………………trong vụ việc………………………………………

2)…………………………………địa chỉ…………………………………………

Là…………………………………trong vụ việc………………………………(nếu có)

Yêu cầu Tòa án ra quyết định định giá tài sản đang tranh chấp, gồm: …………………

NGƯỜI YÊU CẦU

>>> Tải xuống: Mẫu đơn yêu cầu thẩm định giá tài sản tranh chấp (có hướng dẫn chi tiết cách viết đơn)

Thủ tục thẩm định giá tài sản tranh chấp

  1. Bước 1: Các bên tranh chấp gửi đơn yêu cầu định giá tài sản tranh chấp.
  2. Bước 2: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành tiếp nhận yêu cầu thẩm định.
  3. Bước 3: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định giá tài sản theo trình tự sau:
  • Xác định tổng quát về tài sản cần thẩm định.
  • Lập kế hoạch thẩm định giá.
  • Khảo sát thực tế, thu thập thông tin liên quan đến tài sản cần thẩm định.
  • Phân tích thông tin.
  • Xác định giá trị tài sản cần thẩm định căn cứ vào quy chế tính giá tài sản hàng hóa, dịch vụ, Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành; các nguyên tắc, căn cứ, phương pháp xác định giá theo quy định của pháp luật liên quan đến tài sản cần thẩm định.
  • Lập báo cáo kết quả thẩm định, văn bản trả lời về kết quả thẩm định trình thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền thẩm định giá phê duyệt; sau đó gửi văn bản trả lời về kết quả thẩm định cho cơ quan yêu cầu.

Căn cứ Điều 23, Điều 24, Điều 25 Nghị định 89/2013/NĐ-CP về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá; Điều 31, Điều 44 Luật Giá 2012.

Tư vấn yêu cầu thẩm định giá tài sản tranh chấp

  • Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ cần thiết để nộp yêu cầu thẩm định giá
  • Tư vấn về chi phí thẩm định giá lại tài sản trong tranh chấp.
  • Đại diện khách hàng trong quá trình tham gia tố tụng.
  • Luật sư tư vấn luật hướng dẫn, trực tiếp viết đơn yêu cầu thẩm định giá trong tranh chấp.
  • Luật sư làm việc với cơ quan thẩm định giá theo yêu cầu.

Luật sư tư vấn về yêu cầu thẩm định giá tài sản tranh chấp

Luật sư tư vấn về yêu cầu thẩm định giá tài sản tranh chấp

Thẩm định giá tài sản là một trong những yêu cầu quan trọng và cần thiết trong quá trình giải quyết các vụ việc tranh chấp liên quan. Việc nắm các quy định về  định giá sẽ giúp Quý độc giả bảo vệ được quyền lợi cũng như thực hiện các thủ tục để tiến hành quá trình thẩm định thuận lợi hơn. Bài viết đã cung cấp những thông tin về mẫu đơn và thủ tục yêu cầu định giá. Quý độc giả còn thắc mắc hoặc mong muốn được luật sư tư vấn luật dân sự về thẩm định giá có thể liên hệ trực tiếp qua hotline  1900.633.716 để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/don-yeu-cau-tham-dinh-gia-tai-san
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng September 04, 2022 at 11:00AM

Đăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài

Đăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài là hoạt động mà các cá nhân như người Việt Nam định cư ở nước ngoài cần thực hiện khi có những thay đổi về thông tin khai sinh và cần khai sinh lại. Những điều kiện, thủ tục về đăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài, bổ sung hộ tịch đều được quy định cụ thể ở Luật hộ tịch 2014. Để Quý độc giả có thể hiểu rõ hơn về quy định trên cũng như các dịch vụ của luật sự liên quan, mời Quý độc giả tham khảo bài viết bên dưới đây của Luật L24H để biết thêm thông tin.

Đăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài

Đăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài

Các trường hợp cần đăng ký lại giấy khai sinh có yếu tố nước ngoài

Các trường hợp đăng ký lại khai sinh:

  • Đã đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01/01/2016.
  • Sổ hộ tịch và bản chính giấy khai sinh đều bị mất, nếu còn lưu, người dân có thể xin cấp trích lục khai sinh.
  • Người yêu cầu đăng ký khai sinh phải còn sống tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
  • Người yêu cầu phải nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu liên quan đến việc đăng ký khai sinh.

Căn cứ theo Điều 24, Điều 40 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.

Điều kiện để được đăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài

Căn cứ theo quy định tại Điều 40 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì việc khai sinh của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của người nước ngoài đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại. Bên cạnh đó việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người có yêu cầu còn sống tại thời điểm yêu cầu đăng ký lại.

Căn cứ Điều 40 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.

Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đăng ký lại khai sinh

Để đăng ký lại khai sinh, có thể nộp hồ sơ đăng ký có thẩm quyền, cụ thể:

  • Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thực hiện đăng ký lại khai sinh.
  • Trường hợp khai sinh, kết hôn, khai tử trước đây được đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trên thực hiện.
  • Trường hợp khai sinh trước đây được đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Tư pháp thì việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người yêu cầu thực hiện; nếu người đó không cư trú tại Việt Nam thì do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có trụ sở hiện nay của Sở Tư pháp thực hiện.

Căn cứ Điều 41 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.

Trình tự đăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài

Hồ sơ đăng ký lại khai sinh

Hồ sơ đăng ký bao gồm:

  • Tờ khai theo mẫu quy định tại thông tư 04/2020/TT-BTP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh.
  • Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó.
  • Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha – con, mẹ – con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.

Hồ sơ đăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài

Hồ sơ đăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài

Thủ tục giải quyết đăng kí khai sinh

Bước 1: Nộp hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền như UBND cấp huyện hoặc UBND cấp tỉnh.

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền làm việc:

  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu việc đăng ký lại khai sinh là đúng theo quy định của pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện đăng ký lại khai sinh như trình tự quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch.
  • Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.

Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh như quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch.

Căn cứ Điều 26 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.

Lệ phí đăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài

Lệ phí hộ tịch đối với việc đăng ký hộ tịch tại từng cấp quản lý như sau:

  • Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã, gồm: Khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có.
  • Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, gồm: Khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân) bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài; ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài; đăng ký hộ tịch khác.
  • Tùy thuộc vào điều kiện thực tế của địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc miễn lệ phí hộ tịch theo quy định tại Điều 11 Luật hộ tịch.

Do đó, lệ phí đăng ký lại khai sinh phụ thuộc vào điều kiện thực tế của địa phương.

Căn cứ Điều 5 Thông tư 250/2016/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Điều 11 Luật hộ tịch.

Luật sư tư vấn đăng ký lại giấy khai sinh có yếu tố nước ngoài

  • Luật sư tư vấn luật hành chính về thủ tục đăng ký lại giấy khai sinh có yếu tố nước ngoài.
  • Luật sư hướng dẫn viết tờ khai đăng ký lại giấy khai sinh.
  • Luật sư tư vấn lệ phí đăng ký lại khai sinh.
  • Luật sư chuẩn bị hồ sơ đăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài;
  • Luật sư hỗ trợ các thủ tục khác liên quan đến đăng ký hộ tịch của công dân

Tư vấn đăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài

Tư vấn đăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài

Đăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài là thủ tục cần được quan tâm đối với người Việt Việt Nam định cư ở nước người ngoài, các cá nhân đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài. Bài viết đã đề cập đến trình tự, thủ tục đăng ký lại khai sinh đối với các trường hợp có yếu tố nước ngoài, Quý độc giả có thể tham khảo. Trường hợp Quý độc giả có thắc mắc và mong muốn được tư vấn luật thêm về vấn đề liên quan, vui lòng liên hệ hotline 1900633716 để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/dang-ky-lai-khai-sinh-co-yeu-to-nuoc-ngoai
Luật Sư Võ Tấn Lộc September 04, 2022 at 07:00AM

Thứ Sáu, 2 tháng 9, 2022

Tranh chấp hợp đồng có yếu tố nước ngoài

Hiện nay, số lượng tranh chấp hợp đồng có yếu tố nước ngoài ngày càng gia tăng vì xu thế hội nhập quốc tế. Chính vì vậy, các quy định pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng có yếu tố nước ngoài nhận được nhiều sự quan tâm. Bài viết dưới đây của Luật L24H sẽ cung cấp đến bạn đọc những thông tin liên quan các phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng có yếu tố nước ngoài và dịch vụ luật sư trong lĩnh vực giải quyết tranh chấp này.

Giải quyết tranh chấp hợp đồng có yếu tố nước ngoài

Giải quyết tranh chấp hợp đồng có yếu tố nước ngoài

Hợp đồng có yếu tố nước ngoài là hợp đồng như thế nào?

Hợp đồng có yếu tố nước ngoài là hợp đồng phải có sự tham gia của ít nhất một bên là người nước ngoài hoặc các bên tham gia đều là công dân, pháp nhân Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nước ngoài hay các bên tham gia đều là công dân, pháp nhân Việt Nam nhưng đối tượng của hợp đồng đó ở nước ngoài.

Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 663 Bộ luật Dân sự 2015.

Tranh chấp hợp đồng có yếu tố nước ngoài phát sinh khi nào?

Tranh chấp hợp đồng có yếu tố nước ngoài phát sinh khi một trong các bên không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ như đã thỏa thuận trong hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại xảy ra.

>>> Tham khảo thêm về: Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng có yếu tố nước ngoài

>>> Tham khảo thêm các trường hợp cụ thể về tranh chấp hợp đồng có yếu tố nước ngoài:

Hợp đồng có yếu tố nước ngoài

Hợp đồng có yếu tố nước ngoài

Cách giải quyết tranh chấp hợp đồng có yếu tố nước ngoài

Giải quyết tranh chấp hợp đồng thông qua thương lượng

Thương lượng là phương thức giải quyết tranh chấp mà không cần sự can thiệp của bên thứ ba. Các bên cùng nhau bàn luận để tìm ra cách giải quyết tranh chấp.

Thương lượng là một trong những phương thức được biết đến là khó thực hiện vì khi các bên đã xảy ra tranh chấp thì ít có cơ hội cùng nhau bàn bạc, thỏa thuận đưa ra hướng giải quyết.

Giải quyết tranh chấp hợp đồng thông qua hòa giải

Hòa giải là phương thức giải quyết tranh chấp có sự tham gia của bên thứ ba làm trung gian hòa giải để hỗ trợ các bên tranh chấp tìm kiếm giải pháp giải quyết tranh chấp.

Giải quyết tranh chấp hợp đồng bằng trọng tài

Phương thức giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại chỉ áp dụng đối với những hợp đồng liên quan đến thương mại. Những hợp đồng dân sự bình thường thì không thể chọn cách giải quyết này. Thẩm quyền giải quyết của trọng tài bao gồm:

  • Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại;
  • Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại;
  • Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng trọng tài

Bên cạnh đó, để tranh chấp hợp đồng được giải quyết bằng Trọng tài thì phải đáp ứng một số điều kiện sau đây:

  • Các bên có thỏa thuận trọng tài, thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp;
  • Trường hợp một bên tham gia thỏa thuận trọng tài là cá nhân chết hoặc mất năng lực hành vi, thỏa thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với người thừa kế hoặc người đại diện theo pháp luật của người đó, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
  • Trường hợp một bên tham gia thỏa thuận trọng tài là tổ chức phải chấm dứt hoạt động, bị phá sản, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách hoặc chuyển đổi hình thức tổ chức, thỏa thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với tổ chức tiếp nhận quyền và nghĩa vụ của tổ chức đó, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Cơ sở pháp lý: Điều 2, Điều 5 Luật Trọng tài thương mại 2010.

Giải quyết tranh chấp hợp đồng tại Tòa án

Khi phát sinh tranh chấp hợp đồng có yếu tố nước ngoài, nếu các bên không thể tự thương lượng, hòa giải hoặc thương lượng, hòa giải không thành thì có thể được tòa án giải quyết. Tòa án sẽ có thẩm quyền giải quyết các vụ án dân sự tại Điều 35, 36, 37, 38, 39, 40 Bộ luật tố tụng dân sự 2015

>>> Tham khảo thêm về các nguyên tắc, phương thức: Giải quyết tranh chấp hợp đồng

Tranh chấp hợp đồng có yếu tố nước ngoài sẽ do pháp luật nước nào giải quyết?

  • Pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài được xác định theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc luật Việt Nam.
  • Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc luật Việt Nam có quy định các bên có quyền lựa chọn thì pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài được xác định theo lựa chọn của các bên.
  • Trường hợp không xác định được pháp luật áp dụng theo quy trên thì pháp luật áp dụng là pháp luật của nước có mối liên hệ gắn bó nhất với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài đó.

Cơ sở pháp lý: Điều 664 Bộ luật Dân sự 2015.

Pháp luật giải quyết tranh chấp hợp đồng có yếu tố nước ngoài

Pháp luật giải quyết tranh chấp hợp đồng có yếu tố nước ngoài

Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng có yếu tố nước ngoài

  • Tư vấn luật và lên phương án giải quyết tranh chấp cho khách hàng;
  • Soạn thảo văn bản đề nghị trao đổi phương án giải quyết tranh chấp;
  • Soạn thảo các văn bản liên quan đến khởi kiện ra Tòa án hoặc trọng tài thương mại theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng hoặc dựa vào luật định;
  • Hướng dẫn khách hàng thu thập tài liệu chứng cứ;
  • Đại diện khách hàng thực hiện giải quyết tranh chấp tại tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Tham gia tranh tụng với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng;
  • Tư vấn các lĩnh vực khác như: giao kết hợp đồng có yếu tố nước ngoài; soạn thảo các điều khoản khi giao kết hợp đồng có yếu tố nước ngoài; tư vấn rủi ro từ các điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng….

Bài viết trên của Luật L24H đã có thể phần nào đưa ra cho các bạn đọc phương án để giải quyết tranh chấp hợp đồng có yếu tố nước ngoài. Nếu còn thắc mắc cần được tư vấn luật hợp đồng hoặc muốn nhận được sự hỗ trợ từ đội ngũ luật sư chuyên nghiệp về giải quyết tranh chấp hợp đồng của chúng tôi xin vui lòng liên hệ qua hotline 190033716 để được Luật sư Dân sự hỗ trợ. Xin cảm ơn.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/tranh-chap-hop-dong-co-yeu-to-nuoc-ngoai
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng September 03, 2022 at 11:00AM

Tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài

Hiện nay, hoạt động đầu tư, kinh doanh giữa các nước với nhau diễn ra rất sôi nổi. Do đó, các vụ việc tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài xuất hiện ngày càng nhiều. Chính vì vậy, pháp luật quốc gia phải có những quy định về giải quyết tranh chấp dân sự, tranh chấp thừa kế, hợp đồng có yếu tố nước ngoài, xác định thẩm quyền xét xử của Tòa án Việt Nam với các vụ việc,… Bài viết dưới đây của Luật L24H thông tin đến bạn đọc cách giải quyết tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài.

>>> Tham khảo thêm về các trường hợp:

Giải quyết tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài

Giải quyết tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài

Tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài là gì?

Tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài là tranh chấp dân sự phát sinh giữa các bên trong quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài. Tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài là tranh chấp thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài;
  • Các bên tham gia đều là công dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nước ngoài;
  • Các bên tham gia đều là công dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam nhưng đối tượng của quan hệ dân sự đó là ở nước ngoài.

Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 464 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài?

Thẩm quyền chung của Tòa án Việt Nam

Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài khi thuộc một trong các trường hợp dưới đây:

  • Bị đơn là cá nhân cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam;
  • Bị đơn là cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Việt Nam hoặc là cơ quan, tổ chức có văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam đối các vụ việc liên quan đến hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam;
  • Bị đơn có tài sản tại Việt Nam;
  • Vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam;
  • Vụ việc về quan hệ dân sự được xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó xảy ra ở Việt Nam, đối tượng của quan hệ là tài sản tại Việt Nam hoặc công việc được thực hiện tại Việt Nam;
  • Vụ việc về quan hệ dân sự được xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó xảy ra ngoài Việt Nam nhưng có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc có trụ sở, nơi cư trú tại Việt Nam.

>>> Tham khảo thêm về: Thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 469 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Thẩm quyền riêng của Tòa án Việt Nam

  • Vụ án dân sự có liên quan đến quyền đối với tài sản là bất động sản có trên lãnh thổ Việt Nam;
  • Vụ án ly hôn giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài hoặc người không có quốc tịch, nếu cả hai vợ chồng đều cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam;
  • Vụ án dân sự khác mà các bên được lựa chọn Tòa án Việt Nam để giải quyết theo pháp luật Việt Nam hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và các bên đồng ý lựa chọn Tòa án Việt Nam.

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 470 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Thẩm quyền của Tòa án trong giải quyết tranh chấp có yếu tố nước ngoài

Thẩm quyền của Tòa án trong giải quyết tranh chấp có yếu tố nước ngoài

Các trường hợp giới hạn thẩm quyền

Các bên đã thỏa thuận lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài hoặc lựa chọn Tòa án nước ngoài là một trong những trường hợp giới hạn thẩm quyền trong Tư pháp quốc tế. Cụ thể những trường hợp Tòa án Việt phải trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài nếu vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền chung của Tòa án Việt Nam như sau:

  • Các bên thỏa thuận lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp thông qua Trọng tài hoặc Tòa án nước ngoài;
  • Vụ việc không thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam mà thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án nước ngoài có liên quan;
  • Vụ việc không thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam và đã được Trọng tài hoặc Tòa án nước ngoài thụ lý giải quyết;
  • Vụ việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài hoặc phán quyết của Trọng tài;
  • Bị đơn được hưởng quyền miễn trừ tư pháp.

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 472 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Pháp luật áp dụng giải quyết tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài

Pháp luật áp dụng giải quyết tranh chấp quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài được xác định theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc luật Việt Nam.

Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc luật Việt Nam có quy định các bên được lựa chọn thì pháp luật áp dụng được xác định theo lựa chọn các bên.

Trường hợp không xác định được pháp luật áp dụng thì pháp luật áp dụng là pháp luật của nước có mối liên hệ gắn bó nhất đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.

Cơ sở pháp lý: Điều 664 Bộ luật Dân sự 2015.

Trường hợp không áp dụng pháp luật nước ngoài để giải quyết tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài

  • Hậu quả của việc áp dụng pháp luật nước ngoài trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam;
  • Nội dung của pháp luật nước ngoài không xác định được mặc dù đã áp dụng biện pháp cần thiết theo quy định pháp luật về tố tụng.

Khi pháp luật nước ngoài không được áp dụng để giải quyết tranh chấp thì pháp luật Việt Nam được áp dụng.

Cơ sở pháp lý: Điều 670 Bộ luật Dân sự 2015.

Khởi kiện tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam cần chuẩn bị những gì?

Khi muốn khởi kiện tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam thì nguyên đơn phải chuẩn bị hồ sơ khởi kiện. Những giấy tờ cần chuẩn bị để khởi kiện tranh chấp dân sự như sau:

Thứ nhất, về đơn khởi kiện.

  • Người khởi kiện có thể tự mình làm đơn khởi kiện hoặc nhờ các tổ chức hành nghệ luật làm đơn theo mẫu số 23 – Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án Nhân dân Tối cao.
  • Nội dung và hình thức của đơn khởi kiện phải tuân theo quy định tại Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
  • Đơn khởi kiện cần trình bày rõ nội dung vụ việc, những cá nhân tổ chức liên quan và yêu cầu khởi kiện để Tòa án nghiên cứu, xem xét giải quyết.

Thứ hai, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện.

Theo quy định tại Điều 94 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, nguồn của chứng cứ là:

  • Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử.
  • Vật chứng.
  • Lời khai của đương sự.
  • Lời khai của người làm chứng.
  • Kết luận giám định.
  • Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ.
  • Kết quả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản.
  • Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập.
  • Văn bản công chứng, chứng thực.
  • Các nguồn khác mà pháp luật có quy định.

Đối với những tranh chấp dân sự khác nhau thì chúng ta có thể cung cấp cho tòa án những chứng cứ, tài liệu khác nhau:

  • Giấy ủy quyền cho người khác thay mình thực hiện các thủ tục tố tụng tại Tòa án.
  • Đối với tranh chấp ly hôn, chúng ta có thể cung cấp: giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy khai sinh của con, các chứng thư chứng minh tài sản chung…
  • Đối với tranh chấp đất đai những chứng cứ kèm theo có thể là: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bản đồ thửa đất, xác nhận của địa phương về tình trạng đất…
  • Đối với tranh chấp di sản thừa kế: di chúc, sổ hộ khẩu chứng minh quan hệ với người để lại di sản,….
  • Ngoài ra các tranh chấp khác chúng ta có thể cung cấp các hợp đồng giao dịch đối với các tranh chấp liên quan đến giao dịch dân sự….

Thứ ba, người khởi kiện cần chuẩn bị giấy tờ tùy thân.

Chúng ta phải cung cấp cho tòa giấy tờ tùy thân của người khởi kiện cũng như bản sao giấy tờ tùy thân của người bị kiện (nếu có), cùng với đó là những giấy tờ chứng minh mối quan hệ với những người có liên quan trong yêu cầu khởi kiện để tòa án xem xét về quyền khởi kiện để làm căn cứ giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, việc xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết để nộp đơn khởi kiện là một trong những bước quan trọng. Nếu như không thể xác định được Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết thì người khởi kiện có thể sử dụng dịch vụ luật sư tại các công ty luật, văn phòng luật sư,… để hỗ trợ trong vấn đề này.

Để chuẩn bị tốt cho việc khởi kiện, người khởi kiện có thể tham khảo Bộ luật tố tụng dân sự 2015 để hiểu rõ hơn về hồ sơ khởi kiện tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài.

Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài

Các tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài thường rất phức tạp, cần nhiều thời gian để giải quyết. Khi sử dụng dịch vụ luật sư sẽ được hỗ trợ về những vấn đề sau:

  • Tư vấn chuẩn bị hồ sơ khởi kiện tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam;
  • Tư vấn việc nộp đơn khởi kiện, đơn phản tố, đơn kháng cáo và các giấy tờ có liên quan;
  • Tư vấn luật về cách giải quyết tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài có lợi cho khách hàng;
  • Tư vấn các trường hợp tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài;
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp di sản thừa kế có yếu tố nước ngoài;
  • Tư vấn giải quyết vụ việc về hợp đồng có yếu tố nước ngoài;
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp lao động có yếu tố nước ngoài;
  • Tư vấn thủ tục khác như công nhận quyết định kết hôn có yếu tố nước ngoài, quy trình đăng ký khai sinh kết hợp nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài….

Tư vấn giải quyết tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài

Tư vấn giải quyết tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài

Bài viết trên đây chúng tôi đã tư vấn cho quý bạn đọc về giải quyết tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài. Nếu quý bạn đọc cần hỗ trợ tư vấn thông tin về giải quyết tranh chấp hợp đồng có yếu tố nước ngoài hoặc sử dụng dịch vụ pháp lý xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900633716 để được Luật sư Dân sự hỗ trợ. Xin cảm ơn.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/tranh-chap-dan-su-co-yeu-to-nuoc-ngoai
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng September 03, 2022 at 07:00AM

Thứ Năm, 1 tháng 9, 2022

Thủ tục nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài

Thủ tục nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam không phải là thủ tục đơn giản bởi trẻ em là đối tượng rất nhạy cảm. Nhà nước cần tạo điều kiện cho trẻ được nhận làm con nuôi của những người có điều kiện tốt nhằm giúp trẻ phát triển toàn diện, đặc biệt khi đối tượng nhận nuôi mang yếu tố nước ngoài thì pháp luật quy định rất chặt chẽ. Qua bài viết sau, Luật L24H sẽ mang đến bạn đọc cái nhìn sâu sắc hơn về thủ tục này.

nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài

Thủ tục nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài

Điều kiện để người nước ngoài được nhận con nuôi

Đối với người nhận con nuôi

Cần đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
  • Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên (không áp dụng khi người nhận con nuôi là cha dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi)
  • Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi (không áp dụng khi người nhận con nuôi là cha dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi)
  • Có tư cách đạo đức tốt.

Không thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Đang bị hạn chế 1 số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
  • Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, chữa bệnh;
  • Đang chấp hành hình phạt tù;
  • Chưa được xóa án tích về 1 trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

Bên cạnh đó người nhận nuôi còn phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật của nước nơi người đó thường trú hoặc nơi người được nhận làm con nuôi thường trú.

Cơ sở pháp lý: Điều 14, Điều 29 Luật nuôi con nuôi 2010.

Đối với trẻ được nhận làm con nuôi

Trẻ em dưới 16 tuổi.

Người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nếu được cha dượng, mẹ kế hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả 2 người là vợ chồng.

Cơ sở pháp lý: Điều 8 Luật nuôi con nuôi 2010.

>>> Tham khảo thêm về: Người nước ngoài nhận con nuôi ở Việt Nam

Quy định về trẻ được nhận làm con nuôi

Quy định về trẻ được nhận làm con nuôi

Đăng ký việc nuôi con nuôi ở đâu?

UBND cấp tỉnh nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi quyết định việc nuôi con nuôi. Trường hợp trẻ ở cơ sở nuôi dưỡng thì UBND cấp tỉnh, nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng trẻ em quyết định cho trẻ em đó làm con nuôi.

Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài sau khi UBND cấp tỉnh ra quyết định.

Nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với nhau tạm trú ở nước ngoài: Cơ quan đại diện nơi tạm trú của người được nhận nuôi hoặc của người nhận nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con. Trường không có Cơ quan đại diện thì người nhận nuôi nộp hồ sơ đăng ký tại Cơ quan đại diện thuận tiện nhất với họ.

Cơ sở pháp lý: Điều 9 Luật nuôi con nuôi 2010; Khoản 2 Điều 2 Nghị định 19/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi.

Hồ sơ cần có cho việc nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài

Hồ sơ nhận nuôi con nuôi

  • Đơn xin nhận con nuôi;
  • Bản sao Hộ chiếu, CMND hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
  • Phiếu lý lịch tư pháp;
  • Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
  • Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp (trừ trường hợp người nhận con nuôi là cha dượng, mẹ kế hoặc là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi).

Cơ sở pháp lý: Điều 17 Luật nuôi con nuôi 2010.

Hồ sơ của trẻ được nhận làm con nuôi

Giấy khai sinh;

Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

02 ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

Giấy tờ chuẩn bị tùy theo trường hợp:

  • Đối với trẻ bị bỏ rơi: Biên bản xác nhận do UBND hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập;
  • Đối với trẻ mồ côi: Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết;
  • Đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích: Quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích;
  • Đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự: Quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự.

Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

Lưu ý:

  • Đối với người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình: Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ là người lập hồ sơ.
  • Đối với trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng: Cơ sở nuôi dưỡng là người lập hồ sơ.

Cơ sở pháp lý: Điều 18 Luật nuôi con nuôi 2010.

Thủ tục nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài

Người nước ngoài thường trú ở nước ngoài

Sở Tư pháp xem xét xin ý kiến của UBND cấp tỉnh về việc giới thiệu trẻ làm con nuôi (Trong vòng 30 ngày, từ ngày nhận được hồ sơ người nhận nuôi).

  • Trước đó, nếu có người trong nước nhận nuôi trẻ thì người đó phải liên hệ UBND cấp xã nơi trẻ thường trú để xem xét, giải quyết; nếu việc nhận con nuôi đã hoàn thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Sở Tư pháp để chấm dứt việc giới thiệu trẻ làm con nuôi nước ngoài.

Trong vòng 10 ngày, từ ngày nhận được hồ sơ từ Sở Tư pháp, UBND cấp tỉnh phải quyết định:

  • Đồng ý: UBND cấp tỉnh thông báo cho Sở Tư pháp làm thủ tục chuyển hồ sơ cho Bộ Tư pháp đồng thời Sở Tư pháp phải chuyển cho Cục Con nuôi – Bộ Tư pháp 01 bộ hồ sơ của trẻ kèm văn bản đồng ý của UBND cấp tỉnh.
  • Không đồng ý: UBND cấp tỉnh thông báo lý do bằng văn bản để Sở Tư pháp giới thiệu lại. Sau 03 tháng nếu Sở Tư pháp không giới thiệu được thì phải gửi trả lại hồ sơ của người nhận nuôi cho Cục Con nuôi – Bộ Tư pháp kèm văn bản nêu lý do.

Trong vòng 30 ngày sau khi nhận được báo cáo kết quả: Cục con nuôi – Bộ Tư pháp kiểm tra việc giới thiệu (có thể lấy ý kiến từ chuyên gia tâm lý, y tế, gia đình, xã hội và đảm bảo đúng trình tự, đáp ứng lợi ích tốt nhất cho trẻ)

Nếu hợp lệ:

  • Lập bản đánh giá trẻ đủ điều kiện và thông báo cho người nhận nuôi và Cơ quan trung ương về con nuôi của nước ngoài (đính kèm bản đánh giá; văn bản lấy ý kiến cha, mẹ đẻ/ người giám hộ và ý kiến của trẻ từ đủ 9 tuổi trở lên). Nếu trẻ đang sống tại cơ sở nuôi dưỡng thì phải có văn bản lấy ý kiến của Giám đốc cơ sở nuôi dưỡng về việc cho trẻ làm con nuôi.
  • Trường hợp trẻ không đủ điều kiện làm con nuôi, việc giải quyết không bảo đảm đúng trình tự, thủ tục và không đáp ứng lợi ích tốt nhất cho trẻ thì Cục Con nuôi thông báo cho Sở Tư pháp.

Trong vòng 15 ngày, từ ngày nhận được văn bản của cơ quan nước ngoài thông báo về sự đồng ý của người nhận nuôi, xác nhận trẻ sẽ được nhập cảnh và thường trú tại nước ngoài: Bộ Tư pháp thông báo cho Sở Tư pháp.

Sở Tư pháp trình UBND cấp tỉnh quyết định cho trẻ làm con nuôi nước ngoài.

Trong vòng 15 ngày, từ ngày nhận được hồ sơ từ Sở Tư pháp, UBND cấp tỉnh quyết định cho trẻ làm con nuôi nước ngoài (sau đây gọi là quyết định của UBND cấp tỉnh).

Ngay sau khi có quyết định của UBND cấp tính, Sở Tư pháp thông báo cho người nhận nuôi đến Việt Nam nhận con.

  • Người nhận nuôi phải trực tiếp nhận con trong vòng 60 ngày từ ngày nhận được thông báo (có thể kéo dài nếu có lý do chính đáng nhưng không quá 90 ngày). Hết thời hạn, nếu người nhận con không đến thì quyết định sẽ bị hủy.
  • Trường hợp vợ chồng (đã kết hôn) mà 1 trong 2 vì lý do khách quan không thể có mặt thì phải ủy quyền cho người kia;

Sở Tư pháp đăng ký việc nuôi con nuôi và tổ chức lễ giao nhận tại trụ sở. Đối tượng có mặt:

  • Đại diện Sở Tư pháp;
  • Trẻ được nhận nuôi;
  • Cha mẹ nuôi, đại diện cơ sở nuôi dưỡng (nếu trẻ được xin từ cơ sở nuôi dưỡng)
  • Cha mẹ đẻ, người giám hộ (nếu trẻ được xin từ gia đình).

Việc giao nhận phải lập thành biên bản, có chữ ký hoặc điểm chỉ của các đối tượng có mặt.

Sau khi giao nhận, Sở Tư pháp phải gửi Bộ Tư pháp quyết định của UBND cấp tỉnh, biên bản giao nhận con, đồng thời gửi UBND cấp xã nơi thường trú của trẻ được nhận làm con nuôi nước ngoài.

Bộ Tư pháp gửi quyết định của UBND cấp tỉnh cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài về việc trẻ được nhận nuôi để thực hiện biện pháp bảo hộ trong trường hợp cần thiết.

Lưu ý:

Người nhận nuôi không được có bất kỳ tiếp xúc nào với cha mẹ, người giám hộ hoặc cơ sở nuôi dưỡng trẻ trước khi nhận được thông báo giới thiệu, trừ khi người nhận nuôi:

  • Là cha dượng, mẹ kế; cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;
  • Có con nuôi là anh, chị, em ruột của người được nhận làm con nuôi;
  • Nhận trẻ khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi;
  • Là người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam ít nhất là 01 năm.

Trường hợp người nhận nuôi từ chối nhận nuôi mà không có lý do chính đáng thì việc giải quyết hồ sơ xin nhận con nuôi của người đó chấm dứt.

Cơ sở pháp lý: Điều 36, 37 Luật nuôi con nuôi 2010; Khoản 8 Điều 6 Nghị định 24/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 19/2011/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật nuôi con nuôi.

Thủ tục nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài

Thủ tục nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài

Lệ phí phải đóng khi nhận con nuôi

  • Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận con nuôi là công dân Việt Nam: 9.000.000 đồng/trường hợp.
  • Đối với người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi là công dân Việt Nam: 4.500.000 đồng/trường hợp.
  • Đối với người nước ngoài cư trú ở khu vực biên giới nước láng giềng nhận trẻ em Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới Việt Nam làm con nuôi: 4.500.000 đồng/trường hợp.
  • Trường hợp đăng ký nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài: 150 đô la Mỹ/trường hợp.

Cơ sở pháp lý: Điều 6 Nghị định 114/2016/NĐ-CP quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức nuôi con nuôi nước ngoài.

Luật sư tư vấn nhận con nuôi cho người nước ngoài

  • Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ, các tài liệu chứng minh về sức khỏe, thu nhập và tài sản, các văn bản xác nhận để chứng minh điều kiện nhận nuôi con nuôi
  • Tư vấn thủ tục hợp pháp hóa các loại giấy tờ nước ngoài tại Việt Nam;
  • Dịch thuật giấy tờ tiếng nước ngoài.
  • Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền và giám sát quy trình tiến hành;
  • Tư vấn luật, hỗ trợ giải quyết đối với cách hành vi nhũng nhiễu – cản trở quyền công dân về thủ tục nhận con nuôi.

Nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài tồn tại rất nhiều vấn đề pháp lý phức tạp. Qua bài viết trên, Luật L24H hy vọng đã giúp quý độc giả hiểu biết thêm về vấn đề này. Nếu có nhu cầu sử dụng dịch vụ hỗ trợ làm thủ tục nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài, đừng ngần ngại gọi đến luật sư hôn nhân gia đình tư vấn về nuôi con nuôi của chúng tôi qua hotline 1900.633.716. Xin cảm ơn.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/thu-tuc-nhan-con-nuoi-co-yeu-to-nuoc-ngoai
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng September 02, 2022 at 07:00AM

Tranh chấp tài sản gắn liền với đất

Các chủ đề tranh chấp liên quan đến đất đai dặt biệt là tranh chấp tài sản gắn liền với đất luôn là một chủ đề nóng với số lượng ngày càn...