Thứ Tư, 18 tháng 5, 2022

Thủ tục ly hôn đơn phương với người nước ngoài

Ly hôn đơn phương với người nước ngoài là một trong những thủ tục thực hiện khó khăn bởi quy trình tố tụng khá phức tạp, Vì thế trước khi ly hôn cần tham vấn luật sư hôn nhân gia đình tư vấn chuẩn bị hồ sơ, các loại giấy tờ đơn từ liên quan tiến hành thủ tục ly hôn theo pháp luật quy định, cụ thể sẽ được Luật L24H trình bày chi tiết ngay sau đây.

ly hôn đơn phương với người nước ngoài
Thủ tục ly hôn đơn phương với người nước ngoài

Thế nào là ly hôn có yếu tố nước ngoài?

Từ quy định tại Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, có thể hiểu ly hôn có yếu tố nước ngoài là việc.

  • Ly hôn giữa một bên là công dân Việt Nam và một bên là người nước ngoài;
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
  • Giữa các bên là người nước ngoài nhưng sinh sống tại Việt Nam;
  • Giữa người Việt Nam với nhau nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.

Pháp luật quy định ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài

Ly hôn có yếu tố nước ngoài được quy định tại Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Theo đó:

  • Việc ly hôn có yếu tố nước ngoài được giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
  • Luật cũng tôn trọng việc giải quyết ly hôn theo pháp luật các nước khác trong trường hợp hai bên là công dân Việt Nam nhưng không thường trú tại Việt Nam thì giải quyết ly hôn ở nước nơi họ thường trú, bất động sản được giải quyết theo quy định tại nơi có bất động sản đó.

Hiện nay, pháp luật Việt Nam chưa có quy định chi tiết cụ thể về vấn đề ly hôn có yếu tố nước ngoài. Chỉ có Nghị quyết 01/2003/NQ-HĐTP tại Mục 2, khoản 2 có quy định về ly hôn có yếu tố nước ngoài.

Thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài

Theo Điều 469 và 470 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định, thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Trong trường hợp đặc biệt được quy định tại khoản 4 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, nếu việc ly hôn diễn ra với công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam thì thẩm quyền thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện.

Hồ sơ xin ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài

  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
  • Sổ hộ khẩu, chứng minh thư hoặc hộ chiếu nước ngoài của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);
  • Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);
  • Đơn xin ly hôn đơn phương (theo mẫu);
  • Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung/riêng trong thời kỳ hôn nhân;

hồ sơ xin ly hôn với người nước ngoài
Hồ sơ xin ly hôn đơn phương với người nước ngoài

Thủ tục đơn phương ly hôn với người nước ngoài

  1. Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền;
  2. Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ, Tòa án phải xử lý đơn;
  3. Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;
  4. Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập các đương sự;
  5. Bước 5: Xét xử ly hôn đơn phương tại Tòa án.

Giải đáp các vấn đề khác về ly hôn đơn phương với người nước ngoài

Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương với người nước ngoài

Ly hôn đơn phương: cấp sơ thẩm khoảng từ 4 đến 6 tháng (nếu vắng mặt bị đơn, có tranh chấp tài sản…thì có thể kéo dài hơn). Cấp phúc thẩm từ 3 đến 4 tháng (nếu có kháng cáo).

Trường hợp ly hôn vắng mặt thì thời gian khoảng từ 12 đến 24 tháng (do phải thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp).

Án phí giải quyết ly hôn đơn phương là bao nhiêu?

Trong trường hợp không có tài sản tranh chấp thì án phí sơ thẩm theo quy định của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 là 300.000 đồng.

Nếu có tài sản tranh chấp thì ngoài việc chịu án phí dân sự sơ thẩm, còn phải chịu án phí đối với phần tài sản có tranh chấp tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia. Theo quy định của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì nếu vụ án ly hôn có giá ngạch thì căn cứ vào giá trị của tài sản được phân chia, án phí ly hôn sẽ từ 300.000 đồng trở lên.

Cách ly hôn đơn phương khi một bên ở nước ngoài vắng mặt

Trường hợp đương sự ở nước ngoài thì Tòa án ủy thác tư pháp cho Tòa án và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở nước ngoài thực hiện việc tống đạt.

Có thể kháng cáo bản án ly hôn đơn phương không?

Có thể kháng cáo bản án ly hôn đơn phương trong trường hợp một trong hai bên vợ chồng hoặc cả hai bên vợ, chồng không đồng ý với bản án chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp sơ thẩm và có đơn kháng cáo, đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại phần nội dung bản án mà mình không đồng ý.

Những trường hợp kháng cáo bản án ly hôn gồm:

  • Kháng cáo với phán quyết của Tòa án về vấn đề quan hệ hôn nhân
  • Kháng cáo về vấn đề con chung
  • Kháng cáo về vấn đề tài sản chung và nợ chung

Cách soạn mẫu đơn khởi kiện ly hôn đơn phương với người nước ngoài

Mẫu đơn ly hôn đơn phương được soạn thảo dựa trên Mẫu số 23-DS do Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành tại Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP. Người khởi kiện ly hôn đơn phương có thể dùng mẫu này để soạn đơn xin ly hôn đơn phương.

Đơn ly hôn cần thể hiện được tất cả các nội dung mà vợ, chồng yêu cầu tòa án giải quyết. Các nội dung đó bao gồm: Thông tin nhân thân của các đương sự; Tình trạng hôn nhân, lý do ly hôn; Thông tin về con chung; Các thông tin về tài sản chung và nợ chung; Nội dung yêu cầu Tòa án giải quyết.

đơn khởi kiện ly hôn
Đơn khởi kiện ly hôn đơn phương

Dịch vụ luật sư ly hôn đơn phương với người nước ngoài

  • Hướng dẫn, tư vấn chuẩn bị hồ sơ để nộp tại Tòa án yêu cầu về việc ly hôn có yếu tố nước ngoài;
  • Soạn thảo đơn từ và các giấy tờ liên quan;
  • Hỗ trợ hoàn tất các thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài cho đến khi có quyết định ly hôn của Tòa án.

Luật sư tham gia giải quyết ly hôn tại Tòa án với 2 tư cách:

  • Luật sư nhận ủy quyền đại diện khách hàng tham gia giải quyết tranh chấp tại tòa án trong vụ án ly hôn;
  • Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng tại tòa án.Trên đây là toàn bộ những thông tin về việc Thủ tục ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài. LUẬT 24H mong rằng những chia sẻ trên sẽ giúp cho Quý khách hàng dễ dàng thực hiện được thủ tục ly hôn với người nước ngoài. Nếu Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn thêm hoặc dịch vụ ly hôn nhanh, trọn gói, với chi phí hợp lý nhất vui lòng liên hệ qua HOTLINE: 1900.633716. Xin cám ơn!


Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/thu-tuc-ly-hon-don-phuong-voi-nguoi-nuoc-ngoai
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng May 19, 2022 at 11:00AM

Ly hôn thuận tình nhưng vắng mặt một bên

Ly hôn thuận tình dựa trên sự tự nguyện của các bên, khi “một bên vắng mặt” thì việc giải quyết ly hôn rất khó khăn. Tòa án chỉ công nhận thuận tình ly hôn một bên vắng mặt nếu người đó có Đơn xin xét xử vắng mặt. Tuy nhiên thực tế có rất nhiều trường hợp vợ chồng đồng thuận ly hôn nhưng một bên không chịu lên toàn làm việc, cũng không có đơn xin xét xử vắng mặt vậy thì hồ sơ gồm những giấy tờ gì? tiến hành thủ tục như thế nào để được xử ly hôn thuận tình vắng mặt sẽ được Luật L24H trình bày ngay bên dưới đây.

vợ chồng thuận tình ly hôn

Vợ chồng thuận tình ly hôn

Thuận tình ly hôn nhưng vắng mặt là gì?

Theo quy định tại khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Thuận tình ly hôn là việc hai vợ chồng thống nhất đi đến ly hôn, đã thỏa thuận được các vấn đề về nuôi con, cấp dưỡng, tài sản chung của vợ chồng (hoặc đồng ý tách riêng yêu cầu chia tài sản vợ chồng thành một vụ án khác sau khi đã ly hôn).

Như vậy có thể hiểu, thuận tình ly hôn nhưng vắng mặt là việc hai vợ chồng cùng thống nhất với nhau chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án tuy nhiên một bên vợ hoặc chồng không có mặt tại thời điểm Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Các trường hợp ly hôn thuận tình nhưng vắng mặt

Ly hôn thuận tình nhưng vắng mặt trong giai đoạn hòa giải:

Căn cứ Điều 207 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định về những vụ án dân sự không tiến hành hòa giải được có trường hợp: “Đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng”.

Như vậy, khi ly hôn thuận tình nhưng một bên không thể tham gia hòa giải vì lý do chính đáng thì Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Ly hôn thuận tình nhưng vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự

Việc vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự được căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Như vậy, nếu ly hôn thuận tình nhưng một trong hai bên vắng mặt lần thứ nhất thì Tòa án hoãn phiên họp. Nhưng nếu tiếp tục vắng mặt lần thứ hai thì Tòa án sẽ đình chỉ việc giải quyết ly hôn.

ly hôn nhưng vắng mặt

Ly hôn thuận tình nhưng vắng mặt

Mẫu đơn xin xét xử thuận tình ly hôn vắng mặt.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………………, ngày……tháng……năm ………

ĐƠN XIN THUẬN TÌNH LY HÔN

Kính gửi: Tòa án nhân dân huyện ……………………………………………………………
Tôi tên là: ………………………………………………..Sinh năm:……………………………………………………
Dân tộc: ……………………………………………………Nghề nghiệp: ……………………………………………..
Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………………………
Tạm trú: ……………………………………………………………………………………………………………………….
Có vợ (chồng) là: ……………………………………..Sinh năm:…………………………………………………..
Dân tộc:……………………………………………………..Nghề nghiệp………………………………………………
Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………………………………………………
Tạm trú:.…………………………………………………………………………………………………………………..
Chúng tôi đăng ký kết hôn ngày ……tháng ……..năm……., tại UBND ………………………….
– Lý do yêu cầu giải quyết ly hôn:
– Lý do xin xử ly hôn vắng mặt:
– Về con chung:
Chúng tôi có ………………. con chung là: (Có nguyện vọng về con)
…………………………………………………………………………………………………………………………………….
– Về tài sản chung của vợ chồng
(Có những tài sản chung gì? Nếu yêu cầu tòa án giải quyết thì kê khai cụ thể)
……………………………………………………………………………………………………………………………………
– Về nhà ở:
(Có những nhà ở chung nào? Nếu yêu cầu tòa án giải quyết thì kê khai cụ thể)
……………………………………………………………………………………………………………………………………
– Những vấn đề khác khi yêu cầu ly hôn vắng mặt:
Vì lý do công tác/học tập/sức khỏe/lý do chính đáng khác (nêu trên): Tôi kính mong Quý Tòa chấp thuận sự vắng mặt của tôi trong quá trình giải quyết thủ tục ly hôn với chồng/vợ tôi là: …………………………………………………………………………………………………..
Tôi xin cam kết không có khiếu nại, khiếu kiện gì với những nội dung về tài sản chung, về con chung và nợ chung mà tôi đã ghi nhận trong đơn.

Người làm đơn

Thủ tục xét xử vắng mặt trong vụ án thuận tình ly hôn.

thủ tục xét xử vắng mặt

Thủ tục xét xử vắng mặt trong vụ án thuận tình ly hôn

Hồ sơ cần chuẩn bị

  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
  • Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung, bản sao có chứng thực);

  • Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực).

Nộp hồ sơ:

Theo Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án có thẩm quyền giải quyết sẽ là nơi bị đơn cư trú, làm việc, người yêu cầu có thể nộp đơn ly hôn qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Tòa án nơi bị đơn cư trú.

Tòa án xem xét giải quyết

  • Sau khi nhận được yêu cầu ly hôn, Tòa án sẽ xem xét đơn và thụ lý vụ án nếu hồ sơ hợp lệ. Ngược lại, Tòa án phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do vì sao từ chối.
  • Sau khi ra quyết định thụ lý thì Tòa án sẽ tiến hành hòa giải. Trong trường hợp hòa giải không thành, Tòa án sẽ ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.

Tòa án ra bản án, quyết định: Nếu xét thấy đủ điều kiện để giải quyết ly hôn thì Tòa án sẽ ra bản án chấm dứt quan hệ hôn nhân của hai vợ chồng.

Dịch vụ luật sư giải quyết ly hôn thuận tình vắng mặt.

  • Tư vấn trình tự, thủ tục, các quy định để giải quyết vụ án ly hôn.
  • Tư vấn, soạn thảo đơn xin ly hôn theo quy định.
  • Tư vấn về việc chia tài sản khi ly hôn.
  • Tư vấn về việc giải quyết vấn đề nuôi con sau ly hôn.
  • Chi phí rõ ràng, căn cứ theo tính chất phức tạp của vụ việc, đảm bảo hỗ trợ tối đa mức phí theo khả năng tài chính của khách hàng nhưng vẫn mang lại hiệu quả pháp lý cao;
  • Được tư vấn, hỗ trợ pháp lý với đội ngũ các luật sư, chuyên gia pháp lý giàu kinh nghiệm, giải đáp mọi vướng mắc, đáp ứng được những mong muốn mà khách hàng yêu cầu theo quy định của pháp luật.

Trên đây là toàn bộ nội dung về vấn đề thuận tình ly hôn của vợ chồng nhưng vắng mặt. Quý khách cần tư vấn thủ tục xét xử ly hôn vắng mặt một bên, soạn thảo mẫu đơn xin ly hôn, sử dụng dịch vụ ly hôn thuận tình của Luật L24H,  xin vui lòng liên hệ qua HOTLINE 1900633716 để được hỗ trợ sớm nhất. Xin cảm ơn.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/ly-hon-thuan-tinh-nhung-vang-mat
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng May 19, 2022 at 07:00AM

Thứ Ba, 17 tháng 5, 2022

Thủ tục thành lập công ty kinh doanh vận tải

Hiện tại có rất nhiều mô hình doanh nghiệp kinh doanh vận tải như vận tải hàng hóa, hành khách, vận tải du lịch, vận tải quốc tế logistics, đối với từng loại hình dịch vụ vận tải sẽ có điều kiện thành lập công ty vận tải khác nhau. Bài viết Luật 24H sẽ hướng dẫn cách chuẩn bị hồ sơ pháp lý, quy trình thủ tục đăng ký thành lập công ty vận tải theo quy định mới nhất. Các lưu ý về vốn, thời gian, kinh nghiệm thành lập sẽ được trình bày cụ thể bên dưới.

thanh lap cong ty van tai

Cần điều kiện gì để thành lập một công ty vận tả

Điều kiện để được thành lập doanh nghiệp vận tải

Điều kiện về tên công ty: Khi đặt tên cho công ty vận tải, doanh nghiệp phải lưu ý là không đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký. Tên công ty vận tải phải có đủ cấu trúc gồm hai thành tố là loại hình và tên riêng.

Căn cứ pháp lý

  • Điều 38, Điều 39 Luật doanh nghiệp 2020;
  • Điều 18, Điều 19 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về Đăng ký doanh nghiệp.

Điều kiện về ngành nghề kinh doanh:

Do ngành nghề kinh doanh vận tải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện được liệt kê tại phụ lục IV của Luật đầu tư năm 2020 nên cần phải đáp ứng các điều kiện luật định riêng của từng ngành nghề để được cấp giấy phép kinh doanh và mở công ty cụ thể là những ngành nghề sau:

  • Kinh doanh vận tải đường bộ,
  • Kinh doanh vận tải đường thủy.
  • Kinh doanh vận tải biển,  
  • Kinh doanh vận tải hàng không,
  • Kinh doanh vận tải đường sắt,
  • Kinh doanh vận tải đường ống,
  • Kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức,
  • Kinh doanh vận tải đường sắt

Trường hợp doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh doanh không yêu cầu điều kiện thì không cần đáp ứng điều kiện khi đi vào hoạt động.

Mỗi lĩnh vực kinh doanh sẽ có hướng dẫn cụ thể về điều kiện để được cấp giấy phép như là:

  • Nghị định 10/2020/NĐ – CP Quy định về Kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô,
  • Nghị định 89/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 92/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng,
  • Nghị định 163/2017/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ logistics, …

Điều kiện về người đại diện pháp luật:

  • Vị trí người đại diện pháp luật này có thể để cho chủ doanh nghiệp, giám đốc, tổng giám đốc, chủ tịch hay người quản lý đảm nhận. Một doanh nghiệp có thể có 1 hoặc nhiều người đại diện tùy vào loại hình công ty và người đại diện có thể thay đổi sau khi thành lập công ty.
  • Phải đáp ứng được điều kiện và không thuộc trường hợp bị cấm theo quy định của luật doanh nghiệp.

Thành phần hồ sơ, giấy tờ cần chuẩn bị

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

Dự thảo điều lệ công ty

Danh sách thành viên đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên, công ty hợp danh và danh sách cổ đông đối với công ty cổ phần kèm theo giấy tờ sau:

  • Nếu cá nhân tham gia góp vốn: bản sao hợp lệ CMND, căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
  • Nếu tổ chức tham gia góp vốn: quyết định tham gia góp vốn và quyết định bổ nhiệm người quản lý vốn góp, bản sao giấy đăng ký doanh nghiệp, bản sao CMND/CCCD/hộ chiếu của người đại diện quản lý phần vốn góp.

Căn cứ pháp lý: Chương IV Nghị định số 01/2020/NĐ – CP về Đăng ký doanh nghiệp.

Thủ tục đăng ký thành lập công ty vận tải

Các cách thức thực hiện đăng ký thành lập công ty vận tải

Thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp vận tải thông qua hai phương tiện sau:

  • Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
  • Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ https://dangkykinhdoanh.gov.vn

thu tuc thanh lap doanh nghiep van tai

Thủ tục thành lập doanh nghiệp vận tải

Trình tự, quy trình thực hiện

Thủ tục nộp hồ sơ trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp:

Căn cứ Điều 42 Nghị định 01/2020/NĐ – CP thì doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong 02 hình thức sau để nộp hồ sơ:

  • Sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh;
  • Sử dụng chữ ký số công cộng

Trình tự, thủ tục nộp hồ sơ thay đổi đăng ký doanh nghiệp qua cổng thông tin điện tử:

  • Đăng ký tài khoản đăng nhập hệ thống;
  • Tạo hồ sơ và có đầy đủ chữ ký, họ tên trong hồ sơ;
  • Nhập thông tin vào hệ thống đăng ký kinh doanh;
  • Scan và tải tài liệu đính kèm;
  • Ký xác thực và nộp hồ sơ.

Thủ tục nộp và nhận kết quả tại phòng đăng ký kinh doanh:

  • Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
  • Sau khi trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tải các văn bản đã được số hóa trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Căn cứ pháp lý: Điều 32 Nghị định 01/2021/NĐ – CP về Đăng ký doanh nghiệp.

Thời gian thực hiện là bao lâu?

Theo quy định tại Điều 32 Nghị định 01/2021/NĐ – CP về đăng ký doanh nghiệp thì thời hạn được quy định:

  • 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Trường hợp đăng ký qua cổng thông tin điện tử thì nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực.

phi le phi thanh lap cong ty van tai

Phí, lệ phí thành lập công ty vận tải

Phí, lệ phí thành lập công ty vận tải

  • Lệ phí đăng ký thành lập doanh nghiệp theo Thông tư 47/2019/TT-BTC là 100.000 đồng/lần.
  • Doanh nghiệp thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp.
  • Mức phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Thông tư 47/2019/TT-BTC là 100.000 đồng.
  • Chi phí con dấu phụ thuộc vào đơn vị cung cấp dịch vụ khắc dấu, loại con dấu theo yêu cầu của doanh nghiệp. Mức giá cho dấu tròn công ty dao động từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng.
  • Căn cứ pháp lý: Điều 32 Nghị định 01/2021/NĐ-CP Nghị định quy định về Đăng ký doanh nghiệp.

Dịch vụ thành lập công ty vận tải

  • Tư vấn khách hàng về vốn điều lệ cần bao nhiêu tiền là phù hợp với khả năng tài chính;
  • Tư vấn hỗ trợ khách hàng các quy định của pháp luật về quy trình, quy trình kinh doanh của công ty cho đến hồ sơ thành lập công ty, những vấn đề khi thành lập công ty mà khách hàng cần lưu ý;
  • Tư vấn sâu hơn về ngành nghề kinh doanh mà chủ doanh nghiệp đã chọn như là: vận chuyển hàng hóa, du lịch, vận chuyển hành khách…
  • Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ, đăng ký thành lập công ty tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp khi được khách hàng ủy quyền;
  • Hỗ trợ đưa công ty vào hoạt động sau khi thành lập một cách hợp pháp.
  • Tư vấn xây dựng bộ máy hoạt động của công ty dựa vào quy mô và cách thức hoạt động đặc thù của ngành nghề doanh nghiệp đã chọn và loại hình công ty.

Phần trình bày ở trên đây là toàn bộ thông tin cung cấp đến quý khách hàng về cách thức thành lập công ty kinh doanh vận tải, về điều kiện, trình tự thủ tục thành lập loại hình công ty này. Nếu có bất cứ vướng mắc nào, cần tư vấn thủ tục pháp lý hoặc sử dụng dịch vụ thành lập công ty trọn gói của Luật L24H vui lòng liên hệ qua HOTLINE 1900633716 để được tư vấn kịp thời và hỗ trợ tốt nhất. Xin cảm ơn.

 



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/thanh-lap-cong-ty-van-tai
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng May 18, 2022 at 01:00PM

Ly hôn đơn phương vắng mặt

Một trong những vấn đề pháp lý thường gặp khi ly hôn đơn phương đó là sự vắng mặt chồng hoặc vợ khi tham gia phiên tòa. Do đó, dẫn đến quá trình giải quyết gặp khó khăn và mất rất nhiều thời gian cho nguyên đơn và cơ quan tiến hành tố tụng. Như vậy để giải quyết ly hôn đơn phương vắng mặt thì cần đáp ứng các điều kiện gì để Tòa án thụ lý tiến hành xét xử sẽ được Luật L24H trình bày giải đáp sau đây.

ly hôn đơn phương vắng mặt vợ hoặc chồngLy hôn đơn phương vắng mặt chồng, vợ không chịu lên tòa

Đơn phương ly hôn nhưng vắng mặt là gì?

  • Căn cứ khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án”.
  • Ly hôn vắng mặt là việc một bên đương sự không có mặt tại phiên tòa. Giải quyết ly hôn vắng mặt sẽ được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Điều kiện để được ly hôn đơn phương

Căn cứ theo quy định tại điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 về ly hôn theo yêu cầu của một bên được thực hiện trong những trường hợp sau:

  • Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành
  • Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn
  • Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật HNGĐ

Như vậy khi có những điều kiện thì tòa án sẽ giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương. Người yêu cầu ly hôn đơn phương phải có nghĩa vụ chứng minh những căn cứ mà mình đã viết trong đơn khởi kiện.

Những trường hợp không được đơn phương ly hôn

Theo quy định tại khoản 3 Điều 51 và Điều 56 Luật HNGĐ 2014 thì những trường hợp không được đơn phương ly hôn bao gồm:

  • Có căn cứ về việc vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng nhưng không làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
  • Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
  • Vợ hoặc chồng mất tích nhưng chưa có Tuyên bố mất tích của Tòa án thì Tòa án sẽ không giải quyết cho ly hôn.

Trường hợp khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì Tòa án sẽ không giải quyết ly hôn nếu rơi vào một trong hai trường hợp sau:

  • Người yêu cầu ly hôn không phải là cha, mẹ, người thân thích khác của người bị bệnh;
  • Không có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người bị bệnh.

Các trường hợp ly hôn đơn phương nhưng vắng mặt

Ly hôn với người nước ngoài không có mặt tại Việt Nam

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 35 Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015 thì những vụ việc ly hôn với người nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân cấp Tỉnh/thành phố giải quyết.

Trường hợp người nước ngoài đang cư trú và làm việc ở Việt Nam tại thời điểm Tòa án nhận thụ lý vụ việc thì Tòa có thẩm quyền giải quyết là cấp quận/Huyện.

Ly hôn với người vắng mặt tại nơi cư trú

Theo Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì nơi cư trú là nơi chồng hoặc vợ thường trú hoặc tạm trú. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của chồng, vợ thì bạn nộp đơn khởi kiện tại Tòa án cấp huyện nơi chồng, vợ bạn đang sinh sống và có xác nhận của Công an của công an xã/phường/ thị trấn.

Tại điểm e khoản 1 Điều 192 BLTTDS 2015 và điểm a khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự quy định nếu nguyên đơn không biết nơi cư trú, làm việc của bị đơn thì có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng để giải quyết.

Như vậy, khi vợ, hoặc chồng vắng mặt tại nơi cư trú, việc ly hôn vẫn được giải quyết theo thủ tục chung.

Mẫu đơn khởi kiện đơn phương ly hôn

Mẫu đơn ly hôn đơn phương tức là đơn khởi kiện được quy định tại Nghị quyết 01/2017/NQHĐTP sửa đổi bổ sung bởi Nghị Quyết 04/2018-HĐTP có dạng như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……, ngày…. tháng …… năm…….

ĐƠN KHỞI KIỆN LY HÔN

Kính gửi: Tòa án nhân dân ……………………………………
Người khởi kiện:
Địa chỉ:
Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)
Người bị kiện:
Địa chỉ
Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có)
Địa chỉ:
Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử:..………………………..………………. (nếu có)
Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:

Người làm chứng (nếu có)
Địa chỉ:
Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: ……………………………….………… (nếu có).
Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có:
1
2
(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án)

Người khởi kiện

mẫu đơn khởi kiện ly hôn

Mẫu đơn khởi kiện ly hôn

Thủ tục xét xử vắng mặt đơn phương ly hôn.

1. Thụ lý vụ án

Sau khi nộp hồ sơ khởi kiện hợp lệ và hoàn thành nghĩa vụ án phí, lệ phí theo quy định tòa án sẽ ra thông báo thụ lý vụ án.

2. Hòa giải và chuẩn bị xét xử

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.

Tòa án sẽ gửi thông báo về việc tiến hành hòa giải cho nguyên đơn và bị đơn. Tuy nhiên, nếu bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt thì coi như vụ án ly hôn của không tiến hành hòa giải được.

3. Đưa vụ án ra xét xử

Khi vụ án được đưa ra xét xử, bị đơn có quyền và nghĩa vụ tham gia phiên tòa. Trong trường hợp bị đơn không tham gia phiên tòa khi được tòa án triệu tập hợp lệ thì tòa án vẫn xét xử theo quy định chung.

Dịch vụ luật sư giải quyết ly hôn đơn phương vắng mặt.

  • Tư vấn căn cứ các quy định của pháp luật, cơ sở thực tế để hai vợ chồng hoặc một trong hai bên vợ/chồng có quyền ly hôn;
  • Tư vấn các quy định của pháp luật hiện hành, giải đáp, phân tích và giải thích tất cả các vướng mắc của khách hàng.
  • Soạn thảo đơn khởi kiện đính kèm các tài liệu liên quan để gửi tòa án;
  • Soạn thảo bản tự khai, đơn phản tố và các đơn từ khác trong quá tố tụng tại tòa án;
  • Soạn thảo bản ý kiến pháp lý bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng.

dịch vụ luật sư giải quyết ly hôn vắng mặtDịch vụ Luật sư giải quyết ly hôn đơn phương

Như vậy, thông qua bài viết này giúp cho bạn đọc có thêm kiến thức về ly hôn đơn phương vắng mặt cũng như trình tự, thủ tục xét xử ly hôn đơn phương, để hiểu rõ hơn luật ly hôn đơn phương hoặc sử dụng DỊCH VỤ LY HÔN TRỌN GÓI của Luật L24H, vui lòng liên về số điện thoại tổng đài trực tuyến 1900.633.716 hoặc email info@luat24h.com.vn, Luật sư Luật L24H lắng nghe và tận tình giải đáp.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/ly-hon-don-phuong-vang-mat
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng May 18, 2022 at 11:00AM

Những trường hợp không được đơn phương ly hôn

Những trường hợp nào không được đơn phương ly hôn? là câu hỏi nhiều người đặt ra khi cuộc sống vợ chồng không còn duy trì được nữa, có ý muốn ly hôn và muốn biết làm thế nào để đủ điều kiện “ly hôn đơn phương” theo pháp luật quy định. Bài viết dưới đây của LUẬT 24H sẽ cung cấp thông tin và giải đáp các thắc mắc trên.

trường hợp không được đơn phương ly hôn

Những trường hợp không được đơn phương ly hôn

Pháp luật quy định về ly hôn đơn phương như thế nào?

Theo Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì: Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Do đó, nếu đối phương (vợ hoặc chồng) không đồng ý ký vào đơn thì bên còn lại có thể làm đơn ly hôn theo yêu cầu của một bên.

Các trường hợp không được phép đơn phương ly hôn

Theo quy định tại khoản 3 Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì những trường hợp không được đơn phương ly hôn gồm:

  1. Không có căn cứ về việc vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng.
  2. Có căn cứ về việc vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng nhưng không làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
  3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
  4. Vợ hoặc chồng mất tích nhưng chưa có Tuyên bố mất tích của Tòa án thì Tòa án sẽ không giải quyết cho ly hôn.
  5. Trường hợp khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì Tòa án sẽ không giải quyết ly hôn nếu rơi vào một trong hai trường hợp sau:
  • Người yêu cầu ly hôn không phải là cha, mẹ, người thân thích khác của người bị bệnh;
  • Không có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người bị bệnh.

Điều kiện để vợ hoặc chồng được giải quyết đơn phương ly hôn

  • Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
  • Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
  • Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia”

Như vậy khi có những điều kiện thì tòa án sẽ giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương. Người yêu cầu ly hôn đơn phương phải có nghĩa vụ chứng minh những căn cứ mà mình đã viết trong đơn khởi kiện.

Điều kiện được giải quyết ly hôn đơn phương

Điều kiện để vợ hoặc chồng được giải quyết ly hôn đơn phương

Thủ tục ly hôn đơn phương

Bước 1: Người có yêu cầu hồ sơ yêu cầu ly hôn đơn phương đến Tòa án có thẩm quyền.

Hồ sơ yêu cầu ly hôn đơn phương bao gồm:

  • Đơn yêu cầu ly hôn (theo mẫu)
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản gốc
  • Bản sao CMND/hộ chiếu
  • Bản sao sổ hộ khẩu
  • Bản sao giấy khai sinh của con.

Các tài liệu, giấy tờ chứng minh tài sản chung của vợ chồng như bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe, sổ tiết kiệm…

Bước 2: Sau khi nhận được đơn khởi kiện, Tòa án sẽ phân công 01 thẩm phán xem xét đơn khởi kiện trong thời gian 03 ngày làm việc. Sau đó, trong thời gian 05 ngày kể từ ngày được phân công,

Thẩm phán sẽ đưa ra một trong các quyết định:

  • Sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  • Tiến hành thụ lý vụ án;
  • Chuyển đơn cho đơn vị khác có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện;
  • Trả lại đơn khởi kiện;

Bước 3: Nếu Tòa án thụ lý đơn, thì trong thời gian 04 tháng, Tòa án sẽ chuẩn bị xét xử để thu thập chứng cứ, xác định tư cách đương sự, hòa giải…

Trong thời gian này, người yêu cầu ly hôn sẽ được nhận thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, nộp tiền và gửi lại biên lai cho Tòa án và Tòa án sẽ ra một trong các quyết định: Công nhận thỏa thuận của các đương sự, tạm đình chỉ giải quyết, đình chỉ giải quyết vụ án, đưa vụ án ra xét xử.
Đối với vụ án phức tạp hoặc do tính chất bất khả kháng, trở ngại khách quan thì có thể gia hạn thời gian chuẩn bị xét xử không quá 02 tháng.

Bước 4: Kể từ ngày đưa vụ án ra xét xử, trong thời hạn 01 tháng, Tòa án phải mở phiên tòa. Nếu có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Thủ tục ly hôn đơn phương tại Tòa án

Thủ tục ly hôn đơn phương tại Tòa án

Dịch vụ luật sư tư vấn Luật Hôn nhân Gia đình

  • Tư vấn về điều kiện ly hôn đơn phương;
  • Tư vấn về hồ sơ, các giấy tờ cần thiết để ly hôn đơn phương;
  • Tư vấn về án phí ly hôn đơn phương;
  • Tư vấn về quy trình, thời gian thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương;
  • Tư vấn về nơi có thẩm quyền giải quyết đối với hồ sơ ly hôn đơn phương;
  • Hỗ trợ giải quyết các vấn đề pháp lý khác trong việc ly hôn đơn phương;
  • Hỗ trợ giải quyết các trường hợp đối phương cố tình không ly hôn;…

Luật sư tham gia giải quyết ly hôn tại Tòa án với 2 tư cách:

  • Luật sư nhận ủy quyền đại diện khách hàng tham gia giải quyết tranh chấp tại tòa án trong vụ án ly hôn
  • Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng tại tòa án

Trên đây là toàn bộ những thông tin cung cấp về vấn đề trường hợp không được đơn phương ly hôn của VĂN PHÒNG LUẬT 24H. Nếu Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn hoặc mong muốn tìm Luật sư hôn nhân gia đình giỏi về chuyên môn vui lòng liên hệ qua HOTLINE: 1900.633.716 để được hỗ trợ nhanh nhất và chi phí hợp lý nhất. Xin cám ơn!



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/nhung-truong-hop-khong-duoc-don-phuong-ly-hon
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng May 18, 2022 at 07:00AM

Thứ Năm, 21 tháng 4, 2022

Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa giải quyết như thế nào?

Tranh chấp hợp đồng bán hàng hóa nên được giải quyết như thế nào là hợp lý? Hiện nay, các hợp đồng mua bán hàng hóa là loại hợp đồng có giá trị lớn, phổ biến cả trong và ngoài nước, cũng vì thế mà sẽ phát sinh các tranh chấp từ các bên trong hợp đồng, do đó việc giải quyết các tranh chấp để giảm thiểu các thiệt hại là cần thiết. Sau đây, cùng Luật L24H nghiên cứu vấn đề này nhé!

tranh chap hop dong mua ban hang hoa

Hợp đồng mua bán hàng hóa như thế nào là phù hợp với quy định của pháp luật

Hợp đồng mua bán hàng hóa là gì? Như thế nào là hợp pháp

Mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận.

Hợp đồng mua bán hàng hóa có đặc điểm chung của hợp đồng, là sự thỏa thuận nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong quan hệ mua bán.

Hợp đồng mua bán hàng hóa là một giao dịch dân sự nên cũng cần đáp ứng các điều kiện cơ bản để có hiệu lực phù hợp theo Điều 117 Bộ luật dân sự 2015, cụ thể:

  • Các bên tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện, không có sự ép buộc, lừa dối, gây hiểu lầm để xác lập giao dịch.
  • Chủ thể tham gia hợp đồng mua bán hàng hóa phải là người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng. Mặc khác, chủ thể giao kết hợp đồng phải là đại diện hợp pháp của thương nhân.
  • Đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa là hàng hóa theo khoản 2 Điều 3 Luật Thương mại 2005 bao gồm: Tất cả các loại tài sản là động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai và những vật gắn liền với đất đai.
  • Nội dung của hợp đồng: Hợp đồng mua bán hàng hóa thể hiện quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ mua bán, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận tiền, còn bên mua có nghĩa vụ nhận hàng hóa và trả tiền cho bên bán. Nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
  • Về hình thức của hợp đồng theo Điều 24 Luật Thương mại 2005 quy định Hợp đồng mua bán hàng hóa có thể được ký kết dưới mọi hình thức, trừ những hợp đồng có quy định chuyên ngành như: hợp đồng mua bán quốc tế, hợp đồng mua bán điện, … thì bắt buộc phải bằng văn bản.
  • Ngoài ra, Luật thương mại còn có một số quy định riêng về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa với thương nhân nước ngoài như chủ thể bên Việt Nam phải là thương nhân được phép hoạt động thương mại trực tiếp với người nước ngoài; hoạt động mua bán phải được lập thành văn bản…

Các loại tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa thường gặp

  • Mô tả hàng hóa không rõ ràng
  • Bên bán vi phạm các điều kiện về thời điểm chuyển giao hàng hóa;
  • Các bên vi phạm các thoả thuận về điều kiện giao nhận;
  • Bên mua vi phạm nghĩa vụ thanh toán;
  • Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng

Tại Việt Nam, tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa phần lớn xảy ra do bên mua vi phạm nghĩa vụ thanh toán.

phuong phap giai quyet tranh chap

Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa tại Tòa án

Những phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa

  • Thương lượng giữa các bên.
  • Hoà giải giữa các bên do một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được các bên thỏa thuận chọn làm trung gian hoà giải.
  • Giải quyết tại Tòa án: Trong trường hợp hai bên không có thỏa thuận trọng tài hoặc có nhưng thỏa thuận này vô hiệu. Hoặc nếu thỏa thuận trọng tài thuộc các trường hợp không thể thực hiện được theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP Hướng dẫn thi hành một số điều luật của luật trọng tài thương mại thì Tòa án sẽ có thẩm quyền xét xử.
  • Giải quyết bằng Trọng tài: được lựa chọn khi các bên có thỏa thuận trọng tài; tranh chấp phát sinh từ hoạt động thương mại; hoặc có ít nhất một bên hoạt động thương mại được quy định tại Điều 5 Luật Trọng tài thương mại 2010. Và thỏa thuận trọng tài không thuộc các trường hợp vô hiệu theo Điều 18 của Luật này.hop dong mua ban hang hoa la loai hop dong pho bien hien nay

Hợp đồng mua bán hàng hóa là loại hợp đồng phổ biến trên thế giới

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa

  • Hợp đồng do các thương nhân Việt Nam xác lập, không có yếu tố nước ngoài mà gọi chung là hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế thì xử lý theo quy định của pháp luật Việt Nam cụ thể là có thể khởi kiện tại Tòa án theo pháp luật Việt Nam hoặc Trọng tài thương mại.

Trong trường hợp hợp đồng có yếu tố nước ngoài xác định theo khoản 2 Điều 663 Bộ luật Dân sự năm 2015, Điều 464 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 thì thẩm quyền giải quyết tranh chấp xác lập.

  • Đối với mỗi tranh chấp hợp đồng thương mại quốc tế trước hết cần phải xem xét liệu có hiệp định tương trợ tư pháp nào giữa các nước của hai bên tranh chấp không và quy định của hiệp định về vấn đề này như thế nào. Tùy hiệp định tương trợ mà thẩm quyền giải quyết được xác định là Tòa án Việt Nam hay là nước bạn.
  • Tranh chấp hợp đồng có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền chung của Tòa án Việt Nam, căn cứ vào Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự Việt Nam 2015. Ví dụ như là trường hợp bị đơn là là cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết tranh chấp thuộc về Tòa án Việt Nam, …
  • Thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam theo Điều 470 Bộ luật Tố tụng dân sự Việt Nam 2015 đối với các bên được lựa chọn Tòa án Việt Nam để giải quyết theo pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và các bên đồng ý lựa chọn Tòa án Việt Nam.

Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp mua bán hàng hóa

  • Tư vấn xác định căn cứ giải quyết tranh chấp và cơ sở pháp lý cho việc giải quyết tranh chấp;
  • Tư vấn, chuẩn bị, liên hệ và đàm phán với các bên liên quan trong việc giải quyết tranh hợp đồng;
  • Tổ chức thương lượng, hòa giải các bên tranh chấp hợp đồng, đại diện thương lượng hòa giải cho khách hàng;
  • Trao đổi và hướng dẫn khách hàng thu thập tài liệu chứng cứ, cung cấp thông tin;
  • Gặp gỡ, trao đổi với các cơ quan Trọng tài, tòa án, thi hành án để bảo vệ cho quyền và nghĩa vụ hợp pháp của khách hàng;
  • Tham gia vào quá trình TỐ TỤNG giải quyết tranh chấp hợp đồng.

Trường hợp quý khách hàng có nhu cầu tìm luật sư tư vấn hợp đồng. Hãy gọi ngay số hotline tổng đài 1900633716 (miễn phí luật sư tư vấn) để được hỗ trợ kịp thời, hiệu quả nhất. Xin cảm ơn.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/tranh-chap-hop-dong-mua-ban-hang-hoa
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng April 21, 2022 at 04:13PM

Thứ Tư, 20 tháng 4, 2022

Cách giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán đất

Tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán đất giải quyết như thế nào? Đặt cọc để mua bán nhà đất là loại hợp đồng phụ thông dụng nhằm để bảo đảm cho hợp đồng chính được thực hiện, loại hợp đồng này là thực trạng phổ biến đối với các giao dịch có giá trị lớn nên thường dễ phát sinh tranh chấp, từ đó nảy sinh ra vấn đề giải quyết tranh chấp hợp đồng đối với loại vụ việc này như thế nào là tối ưu nhất theo quy định của Luật đất đai, Luật Dân sự. Sau đây, cùng Luật L24H trả lời cho vấn đề này nhé!

Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán đất

Hợp đồng đặt cọc mua bán đất

Hợp đồng đặt cọc mua bán đất là gì? Như thế nào là hợp pháp

Hợp đồng đặt cọc mua bán đất là một hợp đồng phụ bản chất là một biện pháp bảo đảm, trong đó bên đặt cọc giao cho bên nhận đặt cọc một tài sản đặt cọc trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng chính, đó là thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Hợp đồng đặt cọc là một giao dịch dân sự nên cần đáp ứng các điều kiện cơ bản để có hiệu lực của hợp đồng theo Điều 117 Bộ luật dân sự 2015 để trở nên hợp pháp, có thể bị tuyên vô hiệu khi nào nếu thiếu một trong các điều kiện, cụ thể:

  • Về chủ thể, Bên đặt cọc và bên nhận đặt cọc là những người có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Bên nhận đặt cọc phải là chủ thể có quyền sử dụng đất.
  • Các bên tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện, không có sự ép buộc, lừa dối, gây hiểu nhầm để xác lập giao dịch.
  • Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, mục đích của hợp đồng đặt cọc mua bán đất là nhằm đảm bảo các bên sẽ thực hiện hợp đồng chuyển nhượng đất sau đó.
  • Hình thức của hợp đồng đặt cọc để nhận chuyển nhượng đất được lập thành văn bản và không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

Các loại tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán đất thường gặp

  • Đặt cọc mua bán đất không đủ điều kiện chuyển nhượng.
  • Tranh chấp do bên nhận tiền đặt cọc không có quyền bán đất.
  • Tranh chấp về quyền – nghĩa vụ giữa các bên.
  • Tranh chấp về mức phạt cọc, bồi thường thiệt hại.

Cách giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán đất

Thương lượng, đàm phán giải quyết tranh chấp

Thương lượng, đàm phán giải quyết tranh chấp hợp đồng đặc cọc mua bán đất là quá trình các bên tranh chấp cùng nhau bàn thỏa thuận để tìm ra phương án giải quyết tranh chấp.

Hòa giải tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán đất

  • Các bên tranh chấp không thể cùng nhau ngồi lại đàm phán để giải quyết vấn đề thì nhờ đến sự hỗ trợ của bên thức ba, quyền và lợi ích các bên sẽ đảm bảo được sự cân bằng do có bên trung gian.
  • Các bên sẽ được lựa chọn hòa giải viên, nếu không lựa chọn được thì tổ trưởng tổ hòa giải sẽ phân công hòa giải viên tiến hành hòa giải để giải quyết.
  • Quy trình, thủ tục hòa giải tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán được thực hiện theo Luật hòa giải cơ sở 2013.

tư vấn khởi kiện giải quyết tranh chấp đất đai

Khởi kiện giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc tại Tòa án

Khởi kiện giải quyết tranh chấp tại Tòa án.

  • Người có quyền lợi bị xâm phạm sẽ khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
  • Trong một khoảng thời gian cụ thể, phán quyết cuối cùng của Tòa án dựa trên sự xem xét, đánh giá các tài liệu, chứng cứ liên quan và chịu sự điều chỉnh bởi hệ thống các quy định của pháp luật.

Thủ tục giải quyết tranh chấp tại Tòa án

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án.

Người khởi kiện nộp hồ sơ tới Tòa án bằng cách: nộp trực tiếp tại Tòa án, nộp gián tiếp bằng dụng dịch vụ bưu chính của đơn vị vận chuyển, hoặc gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn Chánh án Tòa án sẽ phân công thẩm phán xem xét đơn khởi kiện. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công thẩm phán xem xét đơn khởi kiện và ra một trong các quyết định:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện
  • Trả lại đơn khởi kiện

Căn cứ pháp lý: Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Bước 2: Nộp tạm ứng án phí, nhận thông báo thụ lý vụ án.

  • Người khởi kiện tranh chấp đã nộp đầy đủ hồ sơ và đúng thẩm quyền thì Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí
  • Người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự nộp lại biên lai thu tiền cho Tòa án trong thời hạn 7 ngày.
  • Khi nhận được biên lại từ người khởi kiện, thẩm phán sẽ tiến hành thụ lý vụ án.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho các đương sự biết về việc giải quyết vụ.
  • Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án Tòa án quyết định phân công thẩm phán giải quyết vụ án.

Căn cứ pháp lý: Điều 196, Điều 197 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Bước 3: Tham gia giải quyết tranh chấp tại Tòa án.

Tòa án sẽ tiến hành các hoạt động tố tụng cần thiết để giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán đất. Cụ thể:

  • Lấy lời khai, ý kiến của các bên tranh chấp và những người liên quan, thu thập, bổ sung tài liệu chứng cứ, hoặc triệu tập thêm những người có liên quan đên Tòa án làm việc.
  • Xác minh, thu thập tài liệu chứng cứ trong quá trình giải quyết tranh chấp.
  • Lập hồ sơ vụ án tranh chấp.
  • Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
  • Trường hợp các bên hòa giải thành thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản mà các đương sự không có sự thay đổi ý kiến thì Thẩm phán ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Căn cứ pháp lý: Điều 212 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Bước 4: Mở phiên Tòa xét xử

Sau khi tiến hành các hoạt động tố tụng cần thiết mà vụ án không được hòa giải thành thì Tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử. Quy định về trình tự thủ tục, thành phần tham gia phiên Tòa phải được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Sau khi xét xử sơ thẩm sẽ có bản án tranh chấp buộc các bên phải thực hiện nghĩa vụ.

tư vấn làm hợp đồng mua bán nhà đất giá trị lớn

Hợp đồng đặt cọc là biện pháp bảo đảm phổ biến cho các hợp đồng có giá trị lớn

Hồ sơ giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán đất

  • Đơn khởi kiện giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán đất (mẫu số 23 – DS ban hành kèm nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP nghị quyết hướng dẫn viết các biểu mẫu trong tố tụng dân sự)
  • Giấy tờ nhân thân, sổ hộ khẩu người khởi kiện. Nếu khởi kiện theo ủy quyền thì cung cấp văn bản thể hiện việc được ủy quyền.
  • Giấy tờ nhân thân, sổ hộ khẩu người bị kiện. Nếu bên bị kiện là cơ quan, tổ chức thì cung cấp giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức đó.
  • Tài liệu, chứng cứ trong quá trình giao kết hợp đồng như: Hợp đồng đặt cọc mua bán đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy biên nhận, giấy giao, …
  • Tài liệu, chứng cứ trong quá trình giải quyết tranh chấp như là: biên bản làm việc, hòa giải giữa các bên; nội dung trao đổi được thể hiện dưới dạng thư điện tử, fax, …
  • Tuy nhiên đối với mỗi vụ án tranh chấp lại có những tình tiết, sự kiện khác nhau nên hồ sơ cần chuẩn bị cũng khác nhau.

Nhờ Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán đất.

Tư Vấn Giải Quyết Tranh Chấp tại Luật L24H:

  • Tư vấn hướng giải quyết những tranh chấp đất đai đúng theo quy định pháp luật.
  • Tư vấn, trực tiếp Soạn thảo văn bản, đơn từ cần thiết cho các thủ tục hành chính, trong quá trình tố tụng như đơn khởi kiện, đơn kháng cáo, đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, …
  • Chuẩn bị hồ sơ để làm các thủ tục pháp lý, …

>>Xem thêm chi tiết tại: Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai

Trực Tiếp Tham Gia Trong Quá Trình Tố Tụng

  • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.
  • Người được ủy quyền thực hiện những thủ tục pháp lý hoặc tham gia tại phiên tòa tranh chấp.

Bài viết ở trên trình bày các thông tin liên quan đến hướng để giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán đất như thê nào cho tối ưu, thủ tục giải quyết và cần chuẩn bị hồ sơ như thế nào nếu khởi kiện tại Tòa án mà chúng tôi cung cấp đến quý khách hàng. Nếu như Quý khách có bất cứ vướng mắc nào cần luật sư TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI , xin vui lòng liên hệ qua số điện thoại tổng đài 1900633716 để được tư vấn kịp thời và hỗ trợ tốt nhất. Xin cảm ơn.



Bài viết được chia sẻ lại từ: Luật L24H https://luat24h.com.vn/tranh-chap-hop-dong-dat-coc-mua-ban-dat
Thạc sĩ - Luật sư Phan Mạnh Thăng April 20, 2022 at 08:58PM

Tranh chấp tài sản gắn liền với đất

Các chủ đề tranh chấp liên quan đến đất đai dặt biệt là tranh chấp tài sản gắn liền với đất luôn là một chủ đề nóng với số lượng ngày càn...